TPCN Ladycare V có tốt không? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu

Ginkgo Biloba 120mg: Tác dụng, Cách sử dụng, Giá bán

Viên uống tăng chiều cao NuBest Tall có tốt không, giá bao nhiêu?

Cập nhật tình hình dịch Virus Corona (Covid-19) – Update liên tục

Nước uống tăng sinh lý Zawa giá bao nhiêu, dùng tốt không?

Nấm Lim Xanh Tiên Phước – Tác dụng, giá bán, điểm mua uy tín

Thuốc Mọc Tóc Minoxidil 5% Kirkland tốt không? Giá bao nhiêu?

Thạch giảm cân No Carb Plus giá bao nhiêu? Dùng an toàn không?

Thuốc Seduxen 5mg: Công dụng, cách dùng, tác hại cần biết

Viên đặt phụ khoa LetoMint: Công dụng và lưu ý khi dùng

Top 13 loại thuốc ngủ thông dụng và những lưu ý khi dùng

Sử dụng các loại thuốc tân dược cải thiện giấc ngủ là một trong những biện pháp được nhiều người lựa chọn. Ưu điểm của các loại thuốc này là phát huy tác dụng nhanh, tiện lợi. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc ngủ có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, nhờn thuốc, nghiện thuốc,… Để đảm bảo hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình sử dụng bạn cần áp dụng đúng liều lượng và thời gian dùng thuốc. Dưới đây là Top 11 loại thuốc ngủ thông dụng và những lưu ý khi dùng.

Top 11 loại thuốc ngủ thông dụng và những lưu ý khi dùng
Sử dụng các loại thuốc tân dược cải thiện giấc ngủ là một trong những biện pháp được nhiều người lựa chọn

Top 11 loại thuốc ngủ thông dụng và những lưu ý khi dùng

Thuốc ngủ có chứa các thành phần hoạt chất gây buồn ngủ, từ đó giúp người bệnh ngủ ngon giấc và ngủ nhanh hơn. Thông thường các loại thuốc ngủ có tác dụng làm giảm âu lo, căng thẳng, an thần, giúp hệ thần kinh trung ương thư giãn.

Trên thị trường hiện nay cung cấp nhiều loại thuốc ngủ đa dạng mẫu mã, thành phần, nguồn gốc xuất xứ khác nhau. Tuy nhiên, không phải loại thuốc ngủ nào cũng phù hợp với tình trạng sức khỏe cũng như cơ địa của người bệnh. Việc sử dụng thuốc không đúng cách hoặc lạm dụng thuốc có thể gây ra hệ lụy nguy hiểm.

Để giúp người bệnh dễ dàng hơn trong việc lựa chọn loại thuốc nhằm cải thiện triệu chứng mất ngủ, bài viết dưới đây đã tổng hợp các loại thuốc ngủ thông dụng.

1. Thuốc ngủ Seduxen

Thuốc Seduxen có chứa thành phần chính Diazepam, hoạt chất này có tác dụng an thần và gây ngủ mạnh. Thuốc sau khi đi vào cơ thể sẽ hoạt động theo cơ chế giúp hệ thần kinh thư giãn, người bệnh sẽ ngủ nhanh chóng và ngủ sâu. Thuốc Seduxen thường được chỉ định trong các trường hợp bị mất ngủ có biểu hiện ảnh hưởng đến thần kinh.

Công dụng:

  • Hỗ trợ an thần mạnh, điều hòa hệ thần kinh
  • Làm giảm nguy cơ co giật cơ và thần kinh
  • Hỗ trợ chữa trị các trường hợp nghiện đồ uống có chứa chất kích thích, thực phẩm
  • Sau khi sử dụng thuốc, cơ thể sẽ chìm vào giấc ngủ nhanh chóng
Thuốc ngủ Seduxen
Thuốc Seduxen có chứa thành phần chính Diazepam, hoạt chất này có tác dụng an thần và gây ngủ mạnh

Hướng dẫn liều dùng và cách dùng:

  • Thuốc Seduxen được điều chế dưới dạng viên uống, chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
  • Liều dùng tối đa mỗi ngày không quá 3 viên
  • Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của mỗi người mà bác sĩ chuyên khoa sẽ kê đơn thuốc phù hợp
  • Nên uống thuốc với 240ml nước lọc giúp hạn chế tác dụng, đồng thời để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất

Lưu ý: Không sử dụng thuốc Seduxen với các trường hợp phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú và trẻ nhỏ.

Giá bán tham khảo:

Thuốc trị mất ngủ Seduxen có giá bán tham khảo khoảng 350.000 đồng / hộp 10 vỉ/ 10 viên.

Để có thể mua hàng chính hãng với giá ưu đãi nhất quý khách có thể đặt hàng tại đây. Click nút đặt hàng để được nhân viên hỗ trợ tốt nhất. – GIÁ: 399.000 VNĐ / HỘP
Tên Đơn Vị: Minh Hải
Địa Chỉ: 15k Phan Văn Trị, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 0979.00.22.75
Đặt hàng mua của bên mất ngủ

2. Thuốc ngủ Lexomil

Thuốc ngủ Lexomil chứa thành phần chính là Bromazepam hàm lượng 6mg có tác dụng chống lo âu, hoảng loạn và thường được dùng trước khi tiến hành phẫu thuật. Thuốc ngủ Lexomil thuộc nhóm thuốc hướng thần, các hoạt chất trong thuốc khi đi vào cơ thể sẽ hoạt động theo cơ chế giúp hệ thần kinh được thư giãn, thoải mái và dễ dàng chìm vào giấc ngủ.

Công dụng:

  • Làm giảm các tác động kích thích thần kinh, giúp an thần
  • Cải thiện chức năng tiêu hóa, được dùng trong hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày, viêm loét kết tràng, đau vùng thượng vị
  • Kiểm soát các triệu chứng liên quan đến hô hấp, tim mạch do đường truyền dây thần kinh sai lệch
  • Mất ngủ do căng thẳng thần kinh, ngủ không đủ giấc, ngủ không sâu
  • Rối loạn tâm thể bởi các bệnh lý da liễu hoặc đau nhức đầu
  • Cải thiện rối loạn cảm xúc như mất ngủ, ưu tư, lo lắng, kích động, căng thẳng thần kinh
  • Ngoài ra, thuốc Lexomil còn có một số công dụng khác không được đề cập trong bài viết
Thuốc ngủ Lexomil
Thuốc ngủ Lexomil thuộc nhóm thuốc hướng thần, các hoạt chất trong thuốc khi đi vào cơ thể sẽ hoạt động theo cơ chế giúp hệ thần kinh được thư giãn, thoải mái và dễ dàng chìm vào giấc ngủ

Chỉ định – Chống chỉ định:

Thuốc ngủ Lexomil thuộc nhóm thuốc kê đơn được bác sĩ chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Người bị mất ngủ do căng thẳng thần kinh, rối loạn cảm xúc, lo âu kéo dài
  • Trường hợp gặp các vấn đề về thần kinh hay rối loạn cơ thể như rối loạn tiêu hóa, rối loạn tim mạch,…

Thuốc ngủ Lexomil chống chỉnh định trong một số trường hợp sau:

  • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc
  • Cẩn trọng khi sử dụng thuốc trị mất ngủ Lexomil với đối tượng trẻ nhỏ và người cao tuổi. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cụ thể
  • Không dùng thuốc với những trường hợp đang mắc các bệnh lý nguy hiểm đe dọa tính mạng

Liều dùng và cách dùng tham khảo:

Tùy thuộc vào mức độ bệnh lý và khả năng đáp ứng của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc ngủ Lexomil với liều lượng và tần suất sử dụng phù hợp.

Liều dùng đối với người trưởng thành:

  • Ban đầu, người bệnh sẽ được hướng dẫn dùng với liều thấp nhất. Bác sĩ sẽ theo dõi khả năng đáp ứng của từng trường hợp và điều chỉnh lượng thuốc phù hợp
  • Thông thường, liều dùng ban đầu từ 1.5mg – 3mg/ 2- 3 lần/ ngày; Trường hợp bệnh nặng có thể tăng liều dùng từ 5mg – 10mg/ 2 – 3 lần/ ngày.

Liều dùng đối với trẻ em và người cao tuổi:

Thuốc ngủ Lexomil được khuyến cáo không sử dụng cho đối tượng trẻ em, đặc biệt trẻ dưới 10 tuổi. Trong trường hợp bác sĩ kê đơn, bạn có thể tham khảo liều dùng như sau:

  • Trẻ em sử dụng thuốc bằng 1/ 2 liều dùng của người lớn. Hoặc với những trẻ có thể trạng tốt có thể dùng 2/3 liều dùng của người lớn
  • Với trường hợp người già thường sử dụng liều tương tự. Tuy nhiên với những trường hợp tình trạng sức khỏe yếu nên cân nhắc kỹ trước khi sử dụng thuốc

Tác dụng phụ của thuốc ngủ Lexomil:

Trong quá trình sử dụng thuốc ngủ Lexomil (thường dùng quá liều) có thể phát sinh một số tác dụng phụ như sau:

  • Cơ thể mệt mỏi, uể oải
  • Cảm lạnh, sốt cao ảnh hưởng đến sức khỏe
  • Trong tình trạng buồn ngủ
  • Xuất hiện tình trạng nổi mề đay mẩn ngứa, phát ban
  • Lười phản ứng, mất cảm xúc
  • Dễ bị kích động, mất kiểm soát hành vi
  • Dễ buồn phiền và mất niềm vui
  • Phụ thuộc thuốc, nghiện thuốc

Giá bán tham khảo:

Thuốc ngủ Lexomil có giá bán tham khảo tại các nhà thuốc uy tín khoảng  1.500.000 đồng

3. Thuốc ngủ dạng nước Diazepam

Thuốc ngủ dạng nước Diazepam thường được chỉ định trong điều trị chứng mất ngủ bởi tác dụng nhanh chóng với thành phần có độ lành tính, an toàn, hạn chế phát sinh tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Thuốc còn được dùng trong hỗ trợ cai nghiện ma túy.

Thuốc ngủ dạng nước Diazepam
Thuốc ngủ dạng nước Diazepam thường được chỉ định trong điều trị chứng mất ngủ bởi tác dụng nhanh chóng với thành phần có độ lành tính, an toàn, hạn chế phát sinh tác dụng phụ

Các thành phần của thuốc ngủ dạng nước Diazepam khi đi vào cơ thể sẽ tạo cảm giác buồn ngủ nhanh chóng sau 3 – 5 phút sử dụng. Tác dụng của thuốc có thể kéo dài đến 5 tiếng (tùy thuộc vào cơ địa và khả năng đáp ứng của từng người). Người dùng sẽ có một giấc ngủ ngon, ngủ sâu và thức dậy trong trạng thái thoải mái.

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng thuốc ngủ dạng nước Diazepam cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ em chưa đủ tuổi dùng thuốc
  • Chống chỉ định với người bị suy hô hấp mãn tính
  • Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc

Hướng dẫn sử dụng:

  • Diazepam được điều chế dưới dạng nước, mỗi lần dùng bạn cho từ 1 – 2ml thuốc hòa tan cùng với 200ml nước lọc rồi uống trực tiếp
  • Liều dùng ban đầu thường ít hơn liều dùng khuyến cáo 0.5ml. Tùy thuộc vào phản ứng của cơ thể mà bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng phù hợp cụ thể

Giá bán tham khảo:

Thuốc ngủ dạng nước Diazepam có giá bán tham khảo khoảng 1.400.000 đồng/ chai

4. Thuốc Apo Amitriptyline

Thuốc ngủ Apo Amitriptyline được sản xuất bởi hãng Apotex, Canada, thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp mất ngủ do trầm cảm. Các hoạt chất trong Amitriptyline sau khi đi vào cơ thể sẽ hoạt động bằng cách cải thiện tâm trạng, giảm căng thẳng thần kinh, lo âu, từ đó giúp người bệnh ngủ ngon giấc hơn.

Không sử dụng thuốc ngủ Apo Amitriptyline với các trường hợp phụ nữ mang thai, suy tim sung huyết cấp tính, phục hồi sức khỏe sau nhồi máu cơ tim, trẻ em dưới 12 tuổi và người đang cho con bú. Ngoài ra, các trường hợp suy giảm chức năng gan, bệnh tim mạch, bí tiểu, tăng nhãn áp chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Thuốc Apo Amitriptyline
Thuốc ngủ Apo Amitriptyline được sản xuất bởi hãng Apotex, Canada, thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp mất ngủ do trầm cảm

Hướng dẫn liều lượng và cách dùng:

  • Liều dùng khởi đầu: Mỗi ngày uống 75mg, chia thành 2 – 3 lần
  • Tùy thuộc vào mức độ triệu chứng bệnh lý và thể trạng của mỗi người mà bác sĩ có thể tăng liều từ 25mg – 150mg

Giá bán tham khảo:

Thuốc điều trị mất ngủ Apo Amitriptyline có giá bán tham khảo khoảng 990.000 đồng/lọ 1000 viên.

5. Thuốc ngủ Diazepam 5mg

Thuốc ngủ Diazepam 5mg có chứa hoạt chất chính là Diazepam có tác dụng kích thích não bộ, hỗ trợ an thần và gây ngủ.

Công dụng:

  • Thuốc có tác dụng chính an thần, gây ngủ, thường được chỉ định với các trường hợp mất ngủ kéo dài, khó ngủ, căng thẳng thần kinh. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng hỗ trợ điều trị trầm cảm
  • Diazepam có hiệu quả với các trường bị co giật hoặc sản rượu cấp
  • Trong một số trường hợp, thuốc ngủ Diazepam 5mg còn được sử dụng như thuốc gây mê trước khi phẫu thuật
Thuốc ngủ Diazepam 5mg
Thuốc ngủ Diazepam 5mg có chứa hoạt chất chính là Diazepam có tác dụng kích thích não bộ, hỗ trợ an thần và gây ngủ

Hướng dẫn liều dùng và cách dùng:

Liều dùng đối với người trưởng thành:

  • Trường hợp bị mất ngủ: Uống từ 2 – 15mg/ ngày. Đối với người lớn tuổi: Uống từ 2.5 – 7.5mg/ ngày
  • Người bị tâm thần nội sinh, run tay chân: Uống từ 20 – 40mg/ ngày
  • Người bệnh bị co cứng: Uống từ 5 – 20mg/ ngày

Liều dùng đối với trẻ em:

  • Trẻ em từ 7 – 14 tuổi: Mỗi ngày uống từ 5 – 15mg
  • Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Mỗi ngày uống 2,5 – 7,5mg
  • Trẻ em từ 6 tháng – 1 tuổi: Mỗi ngày 1,25 – 5mg

Tuân thủ liều dùng và tần suất sử dụng thuốc Diazepam 5mg theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Tránh dùng thuốc cùng với các loại thuốc an thần khác.

Lưu ý: Trong thời gian sử dụng thuốc ngủ Diazepam 5mg có thể phát sinh một số tác dụng phụ như đau đầu, giảm tập trung, ngủ cả ngày và đêm, cơ thể mệt mỏi,… Do đó, tránh uống thuốc khi lái xe, những người cần thường xuyên tỉnh táo.

6. Thuốc chứa Diphenhydramine

Diphenhydramine thuộc nhóm thuốc kháng histamin được chỉ định trong điều trị các bệnh lý như viêm mũi dị ứng, mổi mề đay mẩn ngứa, dị ứng. Tuy nhiên, thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ, do đó thường được sử dụng cải thiện chứng mất ngủ nhẹ, giúp người bệnh ngủ ngon giấc và dễ ngủ hơn.

Thuốc chứa Diphenhydramine
Diphenhydramine thuộc nhóm thuốc kháng histamin được chỉ định trong điều trị các bệnh lý như viêm mũi dị ứng, mổi mề đay mẩn ngứa, dị ứng

Trong thời gian sử dụng thuốc, bạn cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nhằm hạn chế phát sinh tác dụng phụ như đạu dạ dày, táo bón, khô miệng, giảm thị lực, chóng mặt,… Bên cạnh đó, với các trường hợp mang thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cụ thể.

Thuốc chứa Diphenhydramine được điều chế dưới dạng viên uống, thuốc tiêm ở tĩnh mạch và thuốc tiêm bắp. Hoạt chất có trong thuốc sẽ phát huy hiệu quả sau 2 giờ dùng và duy trì đến 7 tiếng.

Hướng dẫn liều dùng và cách dùng:

  • Thuốc Diphenhydramine Citrate sử dụng 1 liều duy nhất 76mg trước khi đi ngủ khoảng 30 phút
  • Diphenhydramine Hydrochloride uống mỗi ngày, mỗi lần uống 50mg trước khi đi ngủ ít nhất 30 phút

Giá bán tham khảo:

Thuốc chứa Diphenhydramine có thể tìm mua tại các nhà thuốc uy tín. Mỗi địa chỉ sẽ có mức giá khác nhau. Người bệnh có thể tìm các nhà thuốc gần nhà để được cung cấp cụ thể về giá.

7. Thuốc trị mất ngủ Phenobarbital

Thuốc Phenobarbital là một trong những loại thuốc điều trị mất ngủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên uống hoặc dạng tiêm. Các hoạt chất có trong thuốc Phenobarbital có tác dụng an thần, giúp người bệnh ngủ nhanh và sâu hơn. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ phòng ngừa cơn co giật động kinh.

Hướng dẫn liều dùng và cách dùng:

  • Đối với người bị động kinh cục bộ hoặc toàn bộ: Mỗi buổi tối sử dụng từ 60 – 180mg. Liều dùng đối với trẻ em từ 1 – 8mg/ kg.
  • Trường hợp trẻ sơ sinh bị động kinh thường được chỉ định tiêm vào tĩnh mạch từ 5 – 10mg/ kg
  • Đối với những trường hợp bị sộng kinh liên tục dùng thuốc tiêm vào tĩnh mạch với liều như sau: Người trưởng thành 10mg/ kg; Trẻ em từ 5 – 10mg/ kg tùy thuộc vào cân nặng và độ tuổi.
Thuốc trị mất ngủ Phenobarbital
Các hoạt chất có trong thuốc Phenobarbital có tác dụng an thần, giúp người bệnh ngủ nhanh và sâu hơn

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng thuốc với những người mắc chứng suy hô hấp nặng và rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Chống chỉ định với những người bị động kinh cơn vắng
  • Các trường hợp khó thở, tắc nghẽn mạch

Giá bán tham khảo:

Thuốc trị mất ngủ Phenobarbital có giá bán tham khảo khoảng 190.000 đồng/hộp 500 viên 10mg.

8. Thuốc ngủ Rotunda

Rotunda là một loại dược chất có trong cây Stephania Rotunda Menispermaceae thường sinh sống và phát triển ở các nước Trung Á và một số nước Châu Âu. Rotundin thường được y học dùng trong điều trị chứng mất ngủ, giảm đau, an thần. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, bột pha uống hoặc thuốc tiêm.

Theo các thử nghiệm cho thấy, thuốc Rotundin ở liều thấp có tác dụng gây buồn ngủ, an thần , khả năng đáp ứng cao. Các chuyên gia đầu ngành cũng không ghi nhận trường hợp nào sau khi sử dụng thuốc ngủ Rotundin bị phụ thuốc hoặc phát sinh biến chứng.

Thuốc ngủ Rotunda
Theo các thử kinh nghiệm cho thấy, thuốc Rotundin ở liều thấp có tác dụng gây buồn ngủ, an thần , khả năng đáp ứng cao

Thuốc Rotundin dùng cho các trường hợp bị mất ngủ do nhiều nguyên nhân khác nhau như căng thẳng thần kinh, lo âu quá mức, khó ngủ do các chứng đau mãn tính. Ngoài ra, thuốc có thể được bác sĩ chỉ định hỗ trợ điều trị các bệnh lý như đau dây thần kinh tọa, đau nhức xương khớp, đau đầu do tăng huyết áp, đau cơ,…

Bên cạnh đó, Rotundin còn có một số công dụng khác như:

  • Điều hòa nhịp tim
  • Giảm huyết áp
  • Ngăn ngừa co thắt tử cung, đường ruột

Hướng dẫn liều dùng và cách dùng:

  • Liều dùng đối với người trưởng thành: Mỗi ngày uống từ 2 – 3 lần, mỗi lần uống 1 viên
  • Liều dùng đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên: Mỗi ngày sử dụng 2mg/ kg chia thành 2 – 3 lần uống
  • Đối với các trường hợp mất ngủ, khó ngủ do các chứng đau gây ra, người bệnh có thể tăng gấp đôi liều dùng trên
  • Tùy thuộc vào mức độ triệu chứng và đối tượng mà bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định liều dùng phù hợp. Do đó, người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng và thời gian sử dụng thuốc.

Thuốc trị mất ngủ Rotundin có giá bao nhiêu?

Thuốc Rotundin được bán tại các nhà thuốc uy tín có giá khoảng 42.000 đồng/ 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.

9. Thuốc trị mất ngủ Scopolamine

Thuốc Scopolamine là một trong những loại thuốc điều trị mất ngủ được nghiên cứu và sản xuất tại Mỹ. Thuốc được điều chế dưới dạng bột, không vị, không mùi nên phù hợp với nhiều đối tượng.

Thuốc trị mất ngủ Scopolamine
Thuốc Scopolamine là một trong những loại thuốc điều trị mất ngủ được nghiên cứu và sản xuất tại Mỹ

Công dụng:

  • Các hoạt chất trong thuốc Scopolamine khi đi vào cơ thể sẽ hoạt động theo cơ chế gây mê tạm thời
  • Người bệnh sẽ dễ chìm vào giấc ngủ và ngủ sâu hơn
  • Thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp cần giải tỏa căng thẳng, mất ngủ trong thời gian dài, căng thẳng thần kinh

Hướng dẫn liều dùng và cách dùng:

  • Thuốc ngủ Scopolamine được điều chế dưới dạng bột, người dùng cần pha 0.4mg bột thuốc cùng với 50ml nước, khuấy đều đến khi bột hòa tan hoàn toàn trong nước thì có thể uống
  • Sau khi uống khoảng 2 phút thì thuốc sẽ phát huy tác dụng và kéo dài trong 1 giờ đồng hồ
  • Thuốc Scopolamine có đặc tính gây mê nhanh chóng, do đó người bệnh cần tuân chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về liều dùng cũng như thời gian sử dụng. Việc lạm dụng thuốc hoặc dùng thuốc quá liều có thể gây ra tác dụng không mong muốn.

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng thuốc ngủ Scopolamine cho trẻ sơ sinh và trẻ em
  • Chống chỉ định với đối tượng phụ nữ mang thai và đang cho con bú
  • Không dùng thuốc vào mục đích xấu

Giá bán tham khảo:

Thuốc trị mất ngủ Scopolamine có giá bán tham khảo khoảng 1.700.000 đồng – 2.000.000 đồng/ lọ.

10. Thuốc ngủ Haloperidol

Haloperidol thuốc nhóm thuốc an thần butyrophenon. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong cải thiện tình trạng mất ngủ kèm theo các triệu chứng loạn thần mãn tính, kích động tâm thần vận động. Bên cạnh đó, thuốc Haloperidol có thể sử dụng với những mục đích khác như gây mê, chống buồn nôn, làm dịu các phản ứng sau khi xạ trị và hóa trị với người bệnh ung thư.

Thuốc điều trị mất ngủ Haloperidol được điều chế dưới dạng viên uống và dung dịch tiêm. Đối với loại dung dịch tiêm ở bắp sẽ có tác dụng lâu hơn so với thuốc đường uống. Tùy thuộc vào mức độ các triệu chứng mất ngủ và nguyên nhân khởi phát mà bác sĩ chuyên khoa sẽ cân nhắc liều lượng và thời gian dùng thuốc hợp lý.

Hướng dẫn liều dùng và cách dùng:

Đa số các trường hợp trong thời gian đầu dùng thuốc sẽ được chỉ định liều thử nghiệm thấp trong vòng 3 tuần. Sau khi đáp ứng tốt, bác sĩ sẽ cân nhắc giảm dần liều sử dụng đến liều tối thiểu.

Đối với Haloperidol dạng viên nén, người bệnh nên uống với 240 ml nước lọc. Tránh uống thuốc cùng với trà đặc hoặc cà phê sẽ gây ra hiện tượng kết tủa, ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.

Thuốc ngủ Haloperidol
Haloperidol thuốc nhóm thuốc an thần butyrophenon, thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong cải thiện tình trạng mất ngủ kèm theo các triệu chứng loạn thần mãn tính
  • Liều dùng dành cho người trưởng thành: Liều ban đầu: 0,5mg – 5mg, uống từ 2 – 3 lần/ ngày. Lưu ý: Liều dùng trong ngày không vượt quá 100mg.
  • Liều dùng dành cho trẻ em từ 3 – 12 tuổi, cân nặng từ 15 – 40kg: Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 0,025 – 0,05mg/kg.

Giá bán tham khảo:

Thuốc ngủ Haloperidol có giá bán tham khảo khoảng 80.000 – 95.000 VNĐ/hộp.

11. Thuốc ngủ Gardenal

Thuốc Gardenal thường được chỉ định trong điều trị bệnh mất ngủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén dễ uống với thành phần chính là Phenobarbital 10mg.

Thuốc ngủ Gardenal
Thuốc ngủ Gardenal có tác dụng ngăn ngừa các biểu hiện liên quan đến động kinh như động kinh cục bộ, động kinh co giật

Công dụng:

  • Thuốc ngủ Gardenal có tác dụng ngăn ngừa các biểu hiện liên quan đến động kinh như động kinh cục bộ, động kinh co giật
  • Hỗ trợ làm giảm tình trạng co giật ở trẻ khi ngủ
  • Gardenal là thuốc biệt dược, do đó chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. Tránh tự ý dùng thuốc quá liều hoặc lạm dụng thuốc

Liều dùng thường được sử dụng trong kê đơn như sau:

  • Liều dùng chống co giật khi ngủ: Người trưởng thành sử dụng từ 2 – 3mg/ kg. Trẻ em sử dụng từ 3 – 4mg/ kg mỗi ngày
  • Liều dùng giúp làm dịu thần kinh, dịu cơ co giật: Mỗi ngày dùng từ 0.05 – 0.12g
  • Liều dùng chống mất ngủ: Uống 1 viên trước khi ngủ
  • Tránh tự ý ngưng sử dụng thuốc trong thời gian điều trị vì có thể dẫn đến động kinh

Chống chỉ định:

  • Trường hợp mắc phải các vấn đề về thận, gan
  • Không sử dụng thuốc ngủ Gardenal cho trẻ em và người cao tuổi
  • Người bị nghiện bia rượu
  • Người bị trầm cảm

12. Thuốc điều trị mất ngủ Zopistad 7.5

Thuốc Zopistad 7.5 thường được bác sĩ sử dụng trong cải thiện các triệu chứng bệnh mắc ngủ nhờ vào các hoạt chất trong thuốc có tác dụng an thần và gây ngủ nhanh chóng. Thông thường, thuốc ngủ Zopistad 7.5 được sử dụng điều trị trong thời gian ngắn với những trường hợp bị mất ngủ liên quan đến bệnh tâm thần.

Thuốc điều trị mất ngủ Zopistad 7.5
Thuốc Zopistad 7.5 thường được bác sĩ sử dụng trong cải thiện các triệu chứng bệnh mắc ngủ nhờ vào các hoạt chất trong thuốc có tác dụng an thần và gây ngủ nhanh chóng

Tác dụng:

  • Thuốc Zopistad 7.5 giúp an thần, dễ ngủ hơn
  • Ngủ ngon, không thức giấc nửa đêm
  • Hỗ trợ chữa trị chứng mất ngủ thứ phát do tâm lý hoảng loạn

Hướng dẫn liều dùng và cách dùng:

  • Liều dùng đối với người trưởng thành có sức khỏe ổn định: Mỗi ngày sử dụng 1 viên
  • Với những đối tượng người cao tuổi, người bị suy gan, thận ở mức độ nhẹ và trung bình: Mỗi ngày uống 1/2 viên
  • Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về liều dùng và tần suất. Tránh trường hợp sử dụng quá liều hoặc lạm dụng thuốc

Lưu ý: Thời gian sử dụng thuốc điều trị chứng mất ngủ tạm thời từ 2 – 3 ngày và các trường hợp điều trị ngắn hạn từ 2 – 3 tuần.

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng thuốc với các trường hợp trẻ sơ sinh và trẻ em
  • Chống chỉ định với phụ nữ mang thai và đang cho con bú
  • Những người cần sự tỉnh táo, lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc Zopistad 7.5

Tác dụng phụ:

Trong thời gian sử dụng thuốc Zopistad 7.5 hỗ trợ điều trị bệnh mất ngủ có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Bị phù nề ở mặt, môi và lưỡi
  • Khô miệng, khó thở, khó nuốt
  • Người li bì, có thể bị choáng váng nhẹ
  • Hoa mắt, đau nhức đầu
  • Rối loạn tiêu hóa,…

13. Thuốc điều trị mất ngủ Phamzopic

Phamzopic nằm trong nhóm thuốc hướng tâm thần, được nghiên cứu và sản xuất tại Canada. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén dễ sử dụng.

Thuốc điều trị mất ngủ Phamzopic
Phamzopic nằm trong nhóm thuốc hướng tâm thần, được nghiên cứu và sản xuất tại Canada

Công dụng:

  • Các hoạt chất trong thuốc Phamzopic khi đi vào cơ thể sẽ hoạt động theo cơ chế giúp an thần, gây ngủ nhanh chonhs
  • Nâng cao chất lượng giấc ngủ, cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ
  • Giúp ngủ ngon và sâu hơn, không bị thức giấc nửa đêm

Liều dùng tham khảo:

  • Liều dùng đối với người trưởng thành: Mỗi ngày sử dụng 1 viên
  • Liều dùng đối với người lớn tuổi, gặp phải các vấn đề hô hấp mãn tính và suy thận, gan: Mỗi ngày uống 1/2 viên
  • Liệu trình sử dụng thuốc Phamzopic chữa mất ngủ trong vòng 10 ngày. Tránh lạm dụng thuốc vì có thể gây ra một số tác dụng phụ. Ngoài ra, không ngưng dùng thuốc đột ngột, thay vào đó bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cắt giảm liều dùng hợp lý
  • Có thể sử dụng thuốc sau khi ăn no hoặc lúc đói, bên cạnh đó người bệnh nên dùng thuốc trước khi ngủ để đạt kết quả điều trị tốt nhất

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng thuốc Phamzopic với những người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Những trường hợp phản ứng với bia, rượu cần tham vấn bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cụ thể
  • Không dùng thước với người có phản ứng với nhóm thuốc an thần

Tác dụng phụ:

Trong thời gian sử dụng thuốc ngủ Phamzopic có thể phát sinh một số tác dụng phụ thường gặp như:

  • Ngủ li bì cả ngày
  • Miệng khô và đắng
  • Suy nhược thần kinh, suy giảm trí nhớ
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Tâm lý bất ổn tạm thời

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị mất ngủ

Việc sử dụng các loại thuốc tân dược điều trị mất ngủ chỉ được áp dụng với những trường hợp cần thiết và người bệnh chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định hoặc sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng thuốc chữa mất ngủ, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị mất ngủ
Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị, người bệnh cần lưu ý các tác dụng phụ của thuốc thường gặp như đau đầu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chóng mặt,…
  • Chủ động thông tin với bác sĩ chuyên khoa về thói quen ngủ nghỉ cũng như sinh hoạt hàng ngày, căn cứ vào đó bác sĩ sẽ áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp.
  • Mỗi loại thuốc ngủ, an thần sẽ có cơ chế hoạt động riêng. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc điều trị, người bệnh cần lưu ý các tác dụng phụ của thuốc thường gặp như đau đầu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chóng mặt,…
  • Với những trường hợp có cơ địa nhạy cảm, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần cân nhắc trước khi sử dụng thuốc ngủ. Để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị, người bệnh nên tham vấn bác sĩ chuyên môn để được hướng dẫn cụ thể.
  • Trường hợp bị động kinh, huyết áp thấp và có tiền sử tim mạch khôn nên sử dụng thuốc trị mất ngủ.
  • Tránh tình trạng lạm dụng thuốc ngủ trong thời gian dài vì có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và giảm tuổi thọ.
  • Với những trường hợp sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây ngộ độc. Sau khi dùng thuốc ngủ xuất hiện các biểu hiện như chân tay lạnh, hạ thân nhiệt, hơi thở có mùi, vã mồ hôi. Lúc này người bệnh cần nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và xử lý kịp thời.
  • Trường hợp sử dụng thuốc điều trị mất ngủ nhưng khi thức dậy bạn cảm thấy cơ thể uể oải, mệt mỏi, cần thông báo với bác sĩ chuyên khoa để được khám và điều chỉnh thuốc phù hợp.
  • Bên cạnh việc sử dụng thuốc Tây điều trị mất ngủ, người bệnh có thể kết hợp một số phương pháp hỗ trợ cải thiện khác như ngâm chân, bấm huyệt, thiền, yoga, áp dụng các bài thuốc dân gian chữa mất ngủ,…
  • Các loại thuốc ngủ đang được bày bán rộng rãi trên thị trường hiện nay, nhất là nhóm thuốc kháng histamin được bán công khai không cần kê đơn. Tuy nhiên, Bộ Y Tế quy định nghiêm ngặt trong việc ma bán thuốc ngủ chứa chất gây nghiện, thuốc hướng tâm thần. Do đó, người bệnh chỉ được phép mua và sử dụng thuốc khi được bác sĩ kê đơn.

Trên đây Top 13 loại thuốc ngủ thông dụng cũng như một số lưu ý trước và trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, thông tin bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị, người bệnh cần tham vấn bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng thuốc trị mất ngủ, tránh phát sinh tác dụng phụ không mong muốn.

Cùng chuyên mục

Clean Acne 3S trị mụn lừa đảo

Sự thật Clean Acne 3S dùng không hiệu quả

Clean Acne 3S thuộc phân khúc mỹ phẩm trị mụn liên tục nhận được đánh giá tích cực từ khi ra mắt. Với sức ưa chuộng từ đông đảo người...

Nấm linh chi hoàng gia

Linh Chi Hoàng Gia – Nấm dược liệu dinh dưỡng cho sức khỏe gia đình

Từ thời vua chúa xa xưa, nấm linh chi đã được nuôi trồng và đưa vào sử dụng như một loại thực phẩm, dược phẩm cao cấp. Không chỉ có...

Muối hồng Himalaya

Muối hồng Himalaya là gì? Những kiến thức cần biết khi sử dụng

Được xuất xứ từ vùng Punjab ở Pakistan, gần khu vực chân núi thuộc dãy Himalaya, muối hồng Himalaya được nhiều chuyên gia đánh giá là một trong những loại...

Nhà thuốc thân thiện

Nhà thuốc Thân thiện khuyến mại lớn trong ngày Phụ nữ Việt Nam

Nhân kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), Nhà thuốc Thân thiện, số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, áp dụng chương trình khuyến mại giảm 5% đối với...

Cai thuốc lá thanh nghị

Review nước súc miệng cai thuốc lá của nhà thuốc Thanh Nghị

Là sản phẩm hàng đầu của công ty Thanh Nghị, được sản xuất và phân phối dưới sự cấp phép của sở y tế tỉnh Đăk Lăk. Nước súc miệng...

Viên đặt phụ khoa LetoMint: Công dụng và lưu ý khi dùng

Viên đặt phụ khoa LetoMint: Công dụng và lưu ý khi dùng

Viên đặt phụ khoa LetoMint được xem là giải pháp cứu cánh giúp nữ giới khắc phục các vấn đề liên quan đến vùng kín như tình trạng ngứa ngáy,...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn