Chữa bệnh trĩ bằng lá trầu không với 2 cách phổ biến nhất

Bị bệnh trĩ có nên ăn rau muống? Giải đáp

Đau nhức xương khớp nên ăn gì để cải thiện?

Bệnh trĩ ở trẻ em: Nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa

Cách chữa bệnh trĩ cho bà bầu bằng rau diếp cá an toàn

Phụ nữ sau sinh bị đau nhức xương khớp và biện pháp xử lý

Cách chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá đúng nhất

7 cách chữa đau nhức bả vai tại nhà đơn giản hiệu quả

Bà bầu bị đau nhức xương khớp và cách khắc phục

Cách dùng quả sung chữa bệnh trĩ đơn giản tại nhà

Cây trinh nữ hoàng cung: Lợi ích chữa bệnh và liều lượng cần dùng

Trinh nữ hoàng cung là một trong những dược liệu được cả hai giới y học hiện đại và y học cổ truyền công nhận về bản chất dược tính và áp dụng vào một số bài thuốc chữa bệnh nổi bật. Đặc biệt, loại dược liệu này được chứng minh lâm sàng với công dụng chữa bệnh u xơ tuyến tiền liệt, u xơ tử cung và nhiều bệnh lý khác.

trinh nữ hoàng cung
Tìm hiểu những thông tin liên quan đến dược liệu trinh nữ hoàng cung: Đặc điểm sinh thái, thành phần, tính vị, công dụng và những bài thuốc chữa bệnh hay

Tên gọi – Phân nhóm

  • Tên gọi khác: Tỏi lơi lá rộng, Thập bát học sỹ, Náng lá rộng, Tây nam văn châu lan, Vạn châu lan,…
  • Danh pháp khoa học: Crinum latifolium L.
  • Họ: Thủy tiên (Amaryllidaceae)

Đặc điểm sinh thái

Mô tả cây trinh nữ hoàng cung

Cây trinh nữ hoàng cung là cây thân thảo. Thân hành (củ) to, có dạng gần giống củ hành tây. Bẹ lá úp vào nhau tạo thành một thân giả dài khoảng 10 – 15cm và có nhiều lá mỏng bọc ngoài, hai bên mép lá lượn sóng. Lá dài, khá dày. Gân lá song song, mặt trên lõm thành rãnh, mặt dưới lá có một sống lá nổi to. Phần đầu lá sát đất thường có màu đỏ tía.

Hoa cây trinh nữ hoàng cung mọc thành tán dài. Cánh hoa có màu trắng và điểm một ít đốm tím đỏ. Hoa thường nở vào tháng 8 – 9 hàng năm.

Cây trinh nữ hoàng cung phân bố nhiều ở đâu?

Cây trinh nữ hoàng cung thường sinh trưởng tốt ở nơi nhiều ánh sáng, ẩm ướt, khu vực có khí hậu nóng ẩm với nhiệt độ trung bình từ 22 – 27°C và lượng mưa trên 1500mm/ năm.

Trinh nữ hoàng cung là loại cây có nguồn gốc từ nước Ấn Độ và được di thực vào vào các nước Đông Nam Á từ khá sớm. Hiện nay, loại cây này được tìm thấy ở nước Thái Lan, Malaysia, Lào, Campuchia, Philippin, Nam Trung Quốc và cả Việt Nam.

Ở nước ta, cây trinh nữ hoàng cung được trồng nhiều ở các tỉnh thành nước ta, nhưng trồng nhiều nhất là ở Long Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lâm Đồng, Huế, Quảng Nam,…

Phân biệt cây trinh nữ hoàng cung với các loại cây khác

Vì hình dạng của cây trinh nữ hoàng cung khá giống với nhiều loại cây khác nên gây ra không ít nhầm lẫn, điển hình là cây náng hoa trắng và cây lan huệ. Để phân biệt cây trinh nữ hoàng cung với hai loại cây này, có thể phân biệt theo các đặc điểm sau:

  • Cây náng hoa trắng: Là cây thân thảo, có thần hành hình trứng thuôn. Lá cây náng hoa trắng dày hơn và có màu xanh đậm hơn lá cây trinh nữ hoàng cùng. Hoa có màu trắng, cánh hoa có kích thước nhỏ hơn.
  • Cây lan huệ: Thân cây thường có màu xanh hoặc màu đỏ tía, thân cao hơn cây trinh nữ hoàng cung. Lá dày và có màu xanh đậm. Hoa màu trắng xanh, thơm, khi hoa nở hết, các cánh hoa tách rời nhau và uống công xuống.
phân biệt cây trinh nữ hoàng trung với các loại cây khác
Cây trinh nữ hoàng cung dễ bị nhầm lẫn với cây náng hoa trắng và cây lan huệ

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

Bộ phận dùng: Dùng phần lá và thân hành (củ) của cây trinh nữ hoàng cung để bào chế thành thuốc chữa bệnh.

Thu hái: Thời điểm thích hợp để thu hoạch là vào tháng 6 – 7 hàng năm. Chỉ thu hoạch lá bánh tẻ và thu hái đến khi cây ngừng sinh trưởng.

Chế biến: Làm sạch toàn bộ dược liệu vừa thu hoạch và trực tiếp sử dụng. Nếu dùng ở dạng khô, sau khi làm sạch dược liệu trinh nữ hoàng cung, đem trần qua nước sôi rồi đem phơi hoặc sấy khô.

Cách bảo quản: Bảo quản dược liệu khô trong bọc kín để sử dụng được lâu ngày. Thi thoảng nên lấy ra đem phơi để tránh tình trạng nổi mốc meo. Đối với dược liệu khô cần sử dụng hết sau khi thu hái.

Thành phần hóa học của cây trinh nữ hoàng cung

Thành phần hoạt chất chính có trong cây trinh nữ hoàng cung là alcaloid. Bên cạnh đó, thân rễ của cây còn chứa nhóm glucan là glucan A và glucan B.

Theo các nhà khoa học ở Việt Nam còn cho biết, trong cây trinh nữ hoàng cung có chứa 11 axit amin, 11 alcacoid và các axit hữu cơ khác.

Tác dụng dược lý của trinh nữ hoàng cung

  • Hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày;
  • Hỗ trợ điều trị u xơ tuyến tiền liệt;
  • Ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư;
  • Kích thích tế bào Lympho – T phát triển;
  • Điều hòa hormone sinh dục ở nam và nữ;
  • Hỗ trợ chữa bệnh bệnh phụ khoa như: u nang buồng trứng, u vú, u xơ cổ tử cung,…
  • Chữa viêm họng hạt;
tác dụng dược lý của trinh nữ hoàng cung
Trinh nữ hoàng cung được giới y học thử nghiệm lâm sàng và chứng minh về mặt công dụng

Vị thuốc trinh nữ hoàng cung

Tính vị: Cây trinh nữ hoàng cung có vị đắng, chát.

Quy kinh: Chưa có tài liệu nào báo cáo.

Công dụng: Trinh nữ hoàng cung có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hành huyết, tán ứ, tiêu thũng giảm đau, thông lạc hoạt huyết.

Chủ trị: Trong Đông y, dược liệu trinh nữ hoàng cung được chỉ định điều trị cho các bệnh lý sau:

  • Mụn nhọt lở độc
  • Viêm tuyến sữa
  • Bệnh đậu mùa hay thủy đậu
  • Đau nhức xương khớp
  • Đau đầu
  • Vết thương bầm tím
  • U xơ tiền liệt tuyến
  • U xơ tử cung
  • Viêm họng
  • Viêm loét dạ dày
  • Phong thấp

Cách dùng và liều lượng sử dụng dược liệu trinh nữ hoàng cung

Cách dùng: Cây trinh nữ hoàng cung thường sử dụng độc vị hoặc kết hợp cùng với một số vị thuốc khác ở dạng thuốc sắc là chính. Ngoài ra, cây trinh nữ hoàng cung cũng có thể dùng để nhai hoặc giã đắp ngoài.

Liều lượng: Dùng 10 – 20 gram/ ngày. Tuy nhiên, đây không hẳn là liều lượng cố định, bởi liều lượng sử dụng có thể tùy vào từng đối tượng và bệnh lý đang mắc phải.

cách dùng và liều lượng sử dụng cây trinh nữ hoàng cung
Trinh nữ hoàng cung mang vị đắng, chát, có tác dụng hỗ trợ điều trị u xơ tuyến tiền liệt, u xơ tử cung, viêm họng hạt,…

Những bài thuốc hay từ dược liệu trinh nữ hoàng cung

Một số bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu Trinh nữ hoàng cung:

1. Bài thuốc trị viêm họng hạt

Đem ¹/3 lá Trinh nữ hoàng cùng và 3 gram rễ cây dằng xay ngâm cùng với nước muối pha loãng rồi vớt ra để ráo. Lấy một lượng vừa đủ để nhai nhát cùng với một ít muối hạt rồi trôi phần nước từ từ và nhổ bỏ bã.

2. Bài thuốc trị ho, viêm phế quản

  • Bài thuốc số 1: Dùng 20 gram trinh nữ hoàng cung, 6 gram hương tư tử cùng với lá bồng bồng và lá táo chua mỗi vị 12 gram. Đem sắc lấy 150 – 200 ml nước, chia thành 2 – 3 phần nhỏ để uống hết trong ngày.
  • Bài thuốc số 2: Dùng trinh nữ hoàng cung và tang bạch bì mỗi vị 20 gram, 10 gram ô phiến cùng với 6 gram cam thảo dây. Đem một thang thuốc trên sắc cùng với 500 ml nước. Tiến hành sắc cho đến khi lượng nước cô đặc lại còn khoảng 200ml, chia thành 3 phần nhỏ để uống hết trong ngày.

3. Bài thuốc trị mụn nhọt

  • Bài thuốc số 1: Đem lá hoặc củ cây trinh nữ hoàng cung rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn rồi giã nát. Cho toàn bộ vào chảo sao cho nóng, rồi lấy một lượng vừa đủ để đắp trực tiếp lên vị trí nổi mụn nhọt đến khi thuốc nguội hẳn.
  • Bài thuốc số 2: Dùng trinh nữ hoàng cung và kim ngân hoa mỗi vị 20 gram cùng với 6 gram cườm thảo đỏ. Đem một thang thuốc trên sắc cùng với một lượng nước vừa đủ. Lọc lấy phần nước, bỏ bã và chia thành 2 – 3 phần nhỏ để uống hết trong ngày.
  • Bài thuốc số 3: Dùng trinh nữ hoàng cung và bèo cái mỗi vị 20 gram cùng với 6 gram cườm thảo đỏ. Sắc một thang thuốc trên để lấy 200 ml nước và chia thành nhiều phần nhỏ để dùng hết trong ngày.

4. Bài thuốc trị da nổi mẩn ngứa, dị ứng da

Kết hợp 20 gram trinh nữ hoàng cung với 20 gram ngân hoa thán, 12 gram ké đầu ngựa và 6 gram cườm thảo đỏ. Đem toàn bộ các thảo dược sắc cùng với 5 chén nước, tiến hành sắc cho đến khi lượng nước cô đặc còn 2 chén rồi chia thành 2 – 3 lần uống trong ngày.

5. Bài thuốc chữa chấn thương, tụ máu bầm, giảm đau khớp

  • Bài thuốc số 1: Đem một nắm lá cây trinh nữ hoàng cung rửa sạch qua nhiều lần nước để loại bỏ bụi bẩn. Sau đó, thái thành từng đoạn nhỏ rồi xào cho nóng. Đắp một lượng vừa đủ lên vết thương hoặc vị trí bị đau nhức.
  • Bài thuốc số 2: Rửa sạch thân hành của cây trinh nữ hoàng cung rồi đem nướng cho nóng. Sau đó giã nát rồi đem đắp lên vị trí bị sưng đau hoặc bị bầm tím. Thực hiện mỗi ngày 2 – 3 lần.
  • Bài thuốc số 3: Dùng trinh nữ hoàng cung, dây đau xương, lá cối xay và huyết giác mỗi vị 20 gram cùng với 6 gram quốc lão. Đem một thang thuốc trên sắc cùng với một lượng nước vừa đủ. Chia phần nước cô đặc thành từng 2 – 3 phần nhỏ để dùng hết trong ngày.

6. Bài thuốc chữa u vú, viêm loét dạ dày

  • Bài thuốc số 1: Đem 200 gram lá trinh nữ hoàng cung khô sắc để lấy nước uống.
  • Bài thuốc số 2: Rửa sạch 3 lá trinh nữ hoàng cung để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất, sau đó cắt thành từng khúc nhỏ. Cho toàn bộ dược liệu sơ chế vào trong nồi cùng với 2 chén nước và sắc cô đặc còn 1 chén. Chia phần thuốc sắc được thành hai phần nhỏ và dùng hết trong ngày.

7. Bài thuốc chữa u xơ tuyến tiền liệt, rối loạn tiểu tiện ở người cao tuổi

  • Bài thuốc số 1: Đem 20 gram lá trinh nữ hoàng cung sắc để lấy nước dùng, nên chia thành 2 – 3 phần nhỏ để uống hết trong ngày.
  • Bài thuốc số 2: Kết hợp 20 gram lá trinh nữ hoàng cung cùng với 12 gram xa tiền tử và 6 gram hương tư tử. Đem những vị thuốc trên sắc dùng với lượng nước vừa đủ. Chia phần nước sắc được thành nhiều phần nhỏ để uống. Nên uống thuốc khi thuốc còn nóng.
  • Bài thuốc số 3: Chuẩn bị lá trinh nữ hoàng cung và huyết giác mỗi vị 20 gram, 12 gram rễ ngưu tất nam, 10 gram ba kích (sao muối) cùng với 6 gram hương tư tử. Đem một thang thuốc trên sắc cùng với 4 chén nước. Tiến hành sắc cô đặc còn khoảng 2 chén. Chia nhỏ thành 2 – 3 phần nhỏ để uống hết trong ngày.

8. Bài thuốc hỗ trợ điều trị u xơ tử cung, đau bụng dưới, chảy máu âm đạo, rong kinh

  • Bài thuốc số 1: Đem 20 gram lá trinh nữ hoàng cung sắc cùng với lượng nước vừa đủ để lấy nước dùng.
  • Bài thuốc số 2: Dùng 20 gram trinh nữ hoàng cung, 12 gram (sao đen) cùng với 6 gram hương tử tư. Đem các vị thuốc trên sắc lấy nước dùng. Dùng mỗi ngày 1 thang.
  • Bài thuốc số 3:  Dùng lá trinh nữ hoàng cung và hạ thảo khô mỗi vị 20 gram, 12 gram rễ cây cỏ xước, 8 gram hoàng cầm cùng với 6 gram hương tư tử. Hợp các vị thuốc trên thành một thang và đem sắc lấy nước uống.
  • Bài thuốc số 4: Dùng lá trinh nữ hoàng cung, ngải cứu tươi, lá sen và dừa dại mỗi vị 20 gram cùng với 12 gram ích mẫu, 6 gram hương tư tử. Đem một thang thuốc sắc cùng với 5 chén thuốc, tiến hành sắc còn khoảng 2 chén rồi chia thành 3 phần nhỏ để dùng hết trong ngày.

9. Bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư đại tràng

Dùng lá trinh nữ hoàng cung và nga truật mỗi vị 20 gram, 10 gram xuyên điền thất cùng với 5 gram lá đu đủ (khô). Đem các nguyên liệu đã được chuẩn bị vào trong nồi cùng với nồi nước vừa đủ. Tiến hành sắc cho đến khi lượng nước cô đặc lại còn khoảng 1 chén thuốc. Chia phần thuốc sắc được thành 3 phần nhỏ để uống hết trong ngày.

10. Bài thuốc hỗ trợ kìm hãm sự phát triển khối u ở tử cung và buồng trứng

Dùng 5 – 7 lá trinh nữ hoàng cung khô hoặc tươi, 40 gram thân xạ đen và 20 gram lá xạ đen. Sắc một thang thuốc trên cùng với 5 chén nước. Tiến hành sắc cho đến khi lượng nước cô đặc lại còn khoảng 2 chén. Lọc bỏ phần bã và chia phần nước sắc được thành 2 – 3 phần nhỏ để dùng hết trong ngày.

những bài thuốc chữa bệnh từ cây trinh nữ hoàng cung
Trinh nữ hoàng cung và những bài thuốc chữa bệnh hay

Một số lưu ý khi sử dụng trinh nữ hoàng cung

Trước và trong quá trình sử dụng dược liệu trinh nữ hoàng cung, bạn cần lưu ý đến những vấn đề sau:

  • Không sử dụng trinh nữ hoàng cung cho các đối tượng dị ứng hoặc mẫn cảm với một số thành phần có trong dược liệu;
  • Nên uống thuốc trinh nữ hoàng cung sau khi ăn no;
  • Phụ nữ mang thai hay các đối tượng bị suy giảm chức năng gan, thận nặng không được sử dụng các bài thuốc từ cây trinh nữ hoàng cung;
  • Trong quá trình sử dụng dược liệu trinh nữ hoàng cung, cần kiêng ăn đậu xanh và rau muống;
  • Người bệnh không tự ý sử dụng dược liệu trinh nữ hoàng cung khi chưa có sự cho phép của bác sĩ hoặc thầy thuốc.

Trên đây là những thông tin liên quan đến dược liệu trinh nữ hoàng cung cũng như một số bài thuốc chữa bệnh hay. Để tránh gặp phải những triệu chứng bất thường khi sử dụng, bạn nên sử dụng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, nhân viên y tế chuyên môn. Đồng thời, tham khảo ý kiến tham vấn từ bác sĩ để biết thêm những công dụng khác của dược liệu.

Thông tin hữu ích cho bạn đọc:

Dược liệu khác

Sâm Ngọc Linh ngâm mật ong có giá bao nhiêu?

Sâm Ngọc Linh ngâm mật ong: Tác dụng, giá bán, cách ngâm đúng

Từ thời xa xưa, sâm Ngọc Linh đã là vị thuốc quý hiếm do đồng bào dân tộc thiểu số phát hiện và gìn giữ. Được khai thác từ thiên...

Sâm Ngọc Linh Quảng Nam: Đặc điểm, Giá bán, Nơi Mua

Quảng Nam là một trong những địa phương ở nước ta có thổ nhưỡng và khí hậu lý tưởng để nuôi trồng sâm ngọc linh – một trong 5 loại...

4 chế phẩm

Hồng sâm: Tác dụng và cách dùng bồi bổ sức khỏe

Hồng sâm là “thần dược” có nguồn gốc từ của những củ nhân sâm 6 tuổi giàu giá trị dinh dưỡng. Với nhiều lợi ích sức khỏe tuyệt vời, hiện...

sâm đại hành

Sâm đại hành: Tác dụng của củ, cây và các bài thuốc trị bệnh

Dân gian thường truyền tai nhau bài thuốc an thần, bổ máu từ sâm đại hành vừa an toàn vừa hiệu quả. Bên cạnh đó, các bài thuốc từ thảo...

Sâm bố chính: Công dụng, Cách dùng bồi bổ sức khỏe

Sâm bố chính (nhân sâm Phú Yên) là cây thuốc Nam quý có tác dụng bồi bổ sức khỏe, hỗ trợ cải thiện chứng suy nhược thần kinh, ăn uống...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn