Thuốc Sos Mectin-3: thành phần, liều dùng

Tên ThuốcSos Mectin-3
Số Đăng KýVD-26100-17
Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượngIvermectin – 3 mg
Dạng Bào ChếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 1 vỉ x 4 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Công ty Sản XuấtCông ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Công ty Đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

GIÁ BÁN BUÔN KÊ KHAI

Ngày kê khaiĐơn vị kê khaiQuy cách đóng góiGiá kê khaiĐVT
02/03/2017Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Ampharco USAHộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên; Hộp 1 vỉ x 4 viên44800Viên
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
_ ĐÃ PHÊ DUYỆT

Lân dau dG ce FON sun
1p Noe
/ —.MN

Mẫu nhãn SOSMECTIN-3
Hộp 4viên nén bao phim (1 vỉ x4viên)
100% real size
07T

V’S’N OOUVHdWY NN 320|A0Id 1eNBuog “DLSIG (D1 0N“BIEẠA 2oNYg daly 4’|¢DEL]LOYN, 2Sfd V’S’N ODUVHAWY :Áqp»ạnqI13s pue paan12ejnue([
3Sfì 3HO+438 AT1fì413HV2 LH3SNI 39VX2Vad qv3H
N3HŒTIH9 4OH2V3H 4OLíìO d33X
‘@1TS|Oui puE 1uỔJJuns )91IÐ pỊOAV
‘2o0£ A0I9q 9Ine1eduue) yeB10} :eBe10IS
‘ueSuI 9B898d @@S :Suoiye2Ipuie1yuo2.
“UO|)E11S1U|UIPV ‘?9BeSOQ “SuO|}#2|pu|
“@IqE) euo ‘s’b sịuediox3
0 uI99u119AI
:SUIE)UO9 19|qE1 p@†O2-I|I, 283 :uoI1soduio2.
V’S’N OOUVHdWY NN IENñdọgqui“(Dèi| uotJN u$Ánh 20004 độiH #X“£(ĐÈ1| LONNDY V’S’n O2WVHdWV dGd2 À1ĐNQ2 +199 194d UeUd RAYENX URS
NN IH DENHL ONAG NSNya ĐN0/ìH AM2Óđ
W3JUL AVL WYL vx3a
“tọn uuEjou eaden 201) BupS qup quẹ!L
‘Oo0E Ionp OPiệIu O:uạnb oạg
‘Bunp nsugp Bugny ọuuex :quịp 2 Buou2
“Bunp u2g2 Bunp nại] ‘qujp J2
‘0IA }0PBRA SONP BL Bijg eee tØSU06AI
venyo wiyd oeq ugu ueIA IOW :ugud yuRYyL

Mẫu nhãn SOSMECTIN-3
Vỉ 4viên nén bao phim
100% real size

$©$Mectiri-3 7
Ivermectin 3mg
Sản xuất vàPhân phối bởi: CÔNG TYCPDP AMPHARCO U.S.A kk’ AMPHARCO U.S.A
$OSMectin-3
Ivermectin 3mg
Manufactured and Distributed by: AMPHARCO U.S.A PJSC afktAMPHARCO U.S.A
sOsMectin:3
Ivermectin 3mg
Sản xuất vàPhân phối bởi: CÔNG TYCPDP AMPHARCO U.S.A htASAMPHARCO U.S.A

A A __ ® am Số lôSX: HD: &Ồ ‘Q27 *Ọy/” tớ BHNINH QGớ QGGINNNH tGứy

Mẫu nhãn SOSMECTIN-3
Hộp 10 viên nén bao phim (1 vỉ x10 viên)
100% real size

VSnO2xVYHawv xx
320JA014 JEN60 ‘ĐJS|( (DE4| LON “pIEjA 2001 dat 4€(DE1| LON, 2Sfd V’S’n O2HVHdWV :Áq p9‡nqI14sịq pue paan32ejnueWj
3S/) 3HO438 AT1f)43HV2 LH3SNI 39VX2Vd ay3H
N3HŒTIH2 3OH2V3H 3OLĩìO d33X
“91Inisioui pue 1uBJiunS 1291p pỊOAV
‘Oo08 Mo|eq ¡nie1eduie) yeo1o¡S :9BE1O1S
“ueSuI eÖex92ed 9oS :SuOJ#2IpuIE1uo2
“uOI)E11SuIuupV ‘2BeSoQ “SuoIie9Ipui “9IqE) ouo ‘s’b syuetdi2x3 1… u20ui9A|
:SUJB1UO2 19|đ8 p9†EO2-ui|I| 2ø :uotsoduio2
VSnO2MVHdwv xx IEN0uọg II“Ð1| YOUN tòÁnh 2000 độ|‡| £X“€tĐÈ1| u0UN N2} V’S’102HVHdWV dd42 ÀALĐNQ2 19q 194d UeYd ẹAygnx uẹs
ĐNId IHX 20/ìHL ĐNÌđ ƒS Nÿđ ĐNO/ìH ẠX 2Ó
W3 3H1 AV1 Nÿ.L VXaa
‘Jon we Jou ẹAdọn 201) Bues quẹ qui
“Oo0E !ONP ộp¡tu O:uenb ORG
‘Bunp nsuẹp Buonu 6)uiex :quịp J2 Buou2
“Bunp uog2 +Bunp nại] “quịp ¡d2
‘uọJA LIIpBA 9Ôônp gL TT cisesssssesssscesssncesssnensenns UO®UI/9A
:8nu2 uiud oeq uẹu uọI^ IOW :ueyd quẹu L
mm AMPHARCO U.S.A
)_ Thuốc bán theo đơn

Mẫu nhãn SOSMECTIN-3
Hộp 30 viên nén bao phim (3 vỉ x 10 viên)
100% real size

VSN OOUVHdNY NN 32uAolq IENHuog 425đ ĐE1[ VOYN‘pUeAA 2ONYg daly 4”]£(DE4I U0UN 2Sfd V’SfO2WVHdWV :Áq poynqI1)s¡q pue paany2ejnueij
3Sf) 3HO+438 AT1f43HV2 LH3SNI 39V2Vd av3H
N3HŒTIH9 4O H9V38H 4Otíì0 d33M
“aumsiow pue }uBIiuns 291p pỊOAV
‘2o0£ AOIoq 9ine1eduio) )e910S :eB81O1S
“uesuI eÖex9ed oeS :SuoIe2IpuIe1uo2
‘uonessiuiwpy 9eHesog ‘suoyesipuj
‘J@14e} GUO ‘s*b syueldioxy

u)29u119AI
:9UIE}UO2 }9|đE} p@)EO2-UlI 2e :uonIsodwoy
VSn O2MVHdWv xx JNBugg li“Đẻ1| 0N Án 2004 độiH EX“€(ĐÈ11 U0UN N2 V’S O2MVHdWV ddd2 ALĐNQ2 :@q Joud uẹua BAyenX uẹS
ĐNRd IHX IONYL ONAG NS NYd ONONH AX 90a
WI FHL AVL WYL VX3G
‘Jon we ou eAden ony Bues yur yuRs)
“2o0£ Ionp ộp1Iuu O:uenb oeg
‘Buủp qsuẹp Buonu @uiex :quịp ¡d2 Buou2
*“Bunp u9g2 Bunp nạ!1 “quịp ¡d2
“USIA LfỊPBA 2Ônp BL
“‘UI)29U119AI

:enu2 uitud oeq uạu uọIA IOW :ugyd quẹuL
mm AMPHARCO U.S.A
& Thuốc bán theo đơn
“sac eee
` ` Kế.
` Se te x
ca

Mẫu nhãn SOSMECTIN-3
Vỉ 10 viên nén bao phim
100% real size

é ee )
SOSMectin-3
Ivermectin 3mg
Sản xuất vàPhân phối bởi: CÔNG TYCPDP AMPHARCO U.S.A `.AMPHARCO U.S.A
$OSMectin-3
lvermectin 3mg
Manufactured and Distributed by: AMPHARCO U.S.A PJSC k’è’ AMPHARCO U.S.A

lverrnectin 3mg
⁄ Sẵn xuất vàPhân phối bởi: CÔNG TYCPDP AMPHARCO U.S.A &hfAMPHARCO U.S.A
› §OSMettirr3`
Ivermectin 3mg
Manufactured and Distributed by: AMPHARCO U.S.A PJSC

ASke AMMAR ILS A
S .-.– HD:

_
SOS MECTIN®-3
Ivermectin 3mg
Thuốc kê đơn
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Dé xa tam tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sĩhoặc dược sĩnhững tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
A. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUÓC CHO BỆNH NHÂN
Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa:
au150 0. ……… 3,0 mg
Ta dugc: Microcrystalline cellulose, Pregelatinised starch,
Acid citric, Magnesi stearat, Talc, Opadry II white,
Tartrazine yellow.
.-Mô tả sản phẩm:
Viên nén dài, bao phim màu vàng, một mặt có logo êÌ£.
dập trên viên.
..Quy cách đóng gói:
Vi 10 viên. Hộp Ivỉ hoặc 3vỉ.
Vỉ 4viên: hộp 1vi.
._Thuốc dùng cho bệnh gì?
SOS MECTIN*-3 cé chira ivermectin, mot chat khang ky
sinh trùng được dùng cho người lớn và trẻ em cân nặng >
15 kg dé điều trị bệnh nhiễm:
— Điều trị giun chỉ Onchocerca do ấu trùng giun chỉ
Onceocerca volvulus.
— Điều trị giun lươn ởruột.
.Nên dùng thuốc nay như thế nào và liều lượng?
Dùng SOS MECTIN -3theo đúng như hướng dẫn của bác sĩ.
SOS MECTIN-3 có liều dùng dựa theo cân nặng của bệnh
nhân. Liều dùng có thể khác nhau giữa các bệnh nhân và
tình trạng bệnh.
Cách dùng:
Ivermectin uống với nước vào lúc đói, tránh ăn trong vòng
2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.
Liều dùng:
Người lớn, trẻ em >15 kg và >5tuổi:
– Bệnh giun chỉ O»chocerca: Dùng một liều duy nhất
0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại,
mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị
với liều như trên cách 3-12 tháng đến khi không còn
triệu chứng.
— Bệnh giun lươn ở ruột do S/rongyloides stercoralis:
khuyến cáo dùng một liều duy nhất 0,2 mg/kg, tiến
hành theo dõi xét nghiệm phân. Liều dùng khác 0,2
mg/kg/ngày, trong 2ngày.
— Nhiễm giun đũa do 4scaris lưmbricoides: Dùng một
liều duy nhat 0,15 —0,2 mg/kg.
— Au tring di chuyén trén da do Ancylostoma braziliense:
0,2 mg/kg/ngay, trong 1-2 ngay.
— Nhiém giun chi do Mansonella ozzardi: Ding liều duy
nhat 0,2 mg/kg.
— Nhiễm giun chi do Mansonella streptocerca: Ding liều
duy nhất 0,15 mg/kg.
— Nhiễm giun chi do Wucheria bancrofti: Ding liều duy
nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazol.
Dưới đây làkhuyến cáo liều dùng ivermectin dựa theo
trọng lượng cơ thê:
Liều quy định: 0,15 mg/kg

Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất (viên 3mg)
15 —25 1vién
26 —44 2vién
45 —64 3vién
65 —84 4vién
=85 0,15 mg/kg
Liéu quy dinh: 0,2 mg/kg

Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất (vién 3mg)
15-24 1viên
25—35 2viên
36 —50 3viên
51-65 4vién
66 —79 5vién
=80 0,2 mg/kg ._Khi nào không nên dùng thuốc này?
Không nên uống SOS MECTINỶ-3 nếu bạn dị ứng với
1vermectin hoặc bât kỳ thành phân nào của thuôc.
Không nên uống SOS MECTINỶ-3 nếu bạn mắc bệnh giun
chỉ Loa loa do tiêm năng gây độc thân kinh (bệnh não).
._Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hãy báo cho bác sĩhoặc dược sĩnêu bạn cảm thấy không
khỏe khi đang dùng ivermectin.
Ivermectin co thể gây ra một số tác dụng không mong
muốn ởmột số người.
Tác dụng phụ thường gặp (Tỉ lệ gặp trên 1trong 100
người):
Xương khớp: đau khớp/viêm màng hoạt dịch.
Hạch bạch huyết: sưng to và đau hạch bạch huyết ởnách, ở
cô, ởbẹn.
Da: ngứa; các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban
da, mày đay.
Toàn thân: sốt.
Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn.
Gan: tăng ALT, tăng AST.
Phù: mặt, ngoại vi.
Tìm mạch: hạ huyết ápthế đứng, nhịp tim nhanh.
Tác dụng phụ ítgặp (Tỉ lệgặp từ 1/1000 đến dưới 1/100):
Thân kinh trung ương: nhức đầu.
Thân kinh ngoại vi: đau cơ.
.Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gi khi đang
sử dụng thuốc này?
Hãy thông báo cho bác sĩcủa bạn về tất cả các thuốc bạn đang
sử dụng, bao gồm thuốc mua không theo đơn của bác sĩ.
Một số thuốc và ivermectin có thể ảnh hưởng lẫn nhau. Các
thuốc này bao gồm:
— Các thuốc nhóm benzodiazepin (thuốc chống lo âu) và
natri valproat (thuốc chống động kinh).
— Thuốc kháng vitamin K như Warfarin (thuốc chống
đông máu).
— Azithromycin (kháng sinh)
— Vacxin BCG, vacxin thuong han.
Tránh uống rượu, vì có thể làm tăng một số tác dụng phụ
của thuốc ivermectin.
¡một lần quên khôn dùn ;thuốc?

aidung ivermectin theo một lich trinh vabạn. quên
uổïïg một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu lúc đó gần
`

tới lúc dùng liều kế tiếp, thì bỏ qua liều đã quên và uống
liêu kê tiêp. Không uông gâp đôi liêu dùng đê bù vào liêu
đã quên.
.Cần báo quán thuốc này như thế nào?
Thuốc cân được bảo quản ởnhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh
sáng trực tiêp và nơi âm ướt.
àNhững dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều?
Quá liều ivermectin có thể gây ban da, phù, nhức đâu, hoa
mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Các
tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh,
‘_mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.
12.
13.
1.
Cần phải làm gìkhi dùng thuốc quá liều khuyến cáo?
Khi uông quá nhiêu ivermectin, hãy gọi ngay cho bác sĩ
hoặc phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất, ngay cả khi
không có dấu hiệu khó chịu hay ngộ độc nào.
Những điều cần thân trong khi dùng thuốc này?
Trước khi dùng thuốc ivermectin:
Hãy báo với bác sĩnếu:
— Bạn có hoặc từng có bất kỳ bệnh nào khác, đặc biệt là
bệnh giun chỉ do giun chỉ Loa loa.
— Bạn có các bệnh mà hàng rào máu não bị tổn thương
như trong bệnh viêm màng não, bệnh do 7y2anosoma
(một bệnh do nhiễm ký sinh trùng).
— Bạn bị suy giảm miễn dịch (giảm khả năng chống lại bệnh
nhiễm khuẩn).
An toàn trong thai kỳ:
Không dùng ivermectin nếu bạn đang mang thai. Nếu bạn
đang nghi ngờ có thai, hãy báo ngay cho bác sĩ.
An toàn khi cho con bú
Ivermectin có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em
bé bú sữa mẹ. Không sử dụng thuốc này mà không nói với
bác sĩcủa bạn nếu bạn đang cho con bú.
Ánh hướng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Ivermectin có thể gây ra các tác dụng phụ hoa mắt, choáng
váng. Bạn không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực
hiện bất cứ hoạt động nào cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn
chắc rằng bạn có thê thực hiện các hoạt động đó một cách
an toàn.
14. Khi nào cần tham vấn bác sỹ, dược sỹ?
Thông báo cho bác sỹ, dược sỹ những tác dụng bat lợi gặp
phải khi sử dụng thuôc.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ýkiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
15. Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kê từ ngày sản xuất.
16.
Ngày xem xét sửa đối, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử
dung thuốc cho bệnh nhân:
B. HUONG DAN SU DUNG THUOC CHO CAN BO Y TE
Tinh chat
Dược lực học:
Mã ATC: P02CF01
Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số các
avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, phân lập
tir su én men Streptomyces avermitilis. Ivermectin cé phé
hoạt tính rộng trên các giun tròn và tiết túc của gia súc, do đó
được dùng nhiều trong thú y. Thuốc lần đầu tiên được dùng
cho người vào năm 1981. Ivermectin có hiệu quả trên nhiều
loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa,
giun móc và giun chỉ Wwchereria bancrofi. Tuy nhiên,
thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây. Thuốc
có tác dụng. chống ấấu trùng giun chi Onchocerca volvulus va
làm giảm số lượng ấu trùng giun chỉ mà không gây độc như
khi dùng diethylcarbamazin. Ivermectin cũng có tác dụng
chống ấutrùng giun chỉ trong mạch bạch huyết và được
dùng để điều trị cộng đồng ởcác vùng bệnh lưu hành. Sau
khi điều trị thường phải điều trị lại sau một khoảng thời gian
ítnhất 3tháng. Đối với điều trị cộng đồng, liều cho hàng
năm hoặc cách 6tháng.
Hiện nay, ivermectin là thuốc được chọn điều trị bệnh giun
chỉ Onchocerca volvulus va 1a thuéc diét âu trùng giun chỉ
rat manh, nhung íttác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành.
Sau khi uông được 2—3ngày, ấu trùng giun chỉ ởda mat đi
nhanh; còn âu trùng ởgiác mạc và tiền phòng mắt thì chậm
hơn. Tác dụng tối đa điều trị bệnh giun chi Onchocerca la
trong khoảng từ 3-6 tháng va trong diéu tri Strongyloides
(giun lươn) là3tháng.
Tác dụng của thuốc có thể kéo dài đến 12 tháng. Một tháng
sau khi dùng, ấu trùng tại tử cung giun chỉ trưởng thành
không thoát ra được, rồi bị thoái hóa và tiêu đi. Tác dụng kéo
dài trên ấu trùng rất có ích trong việc ngăn chặn con đường
lây lan của bệnh.
Cơ chế tác dụng: Thuốc liên kết chọn lọc và có ái lực mạnh
với các kênh ion clorid glutamat có trên các tế bào thần kinh
và cơ của các động vật không xương sống, dẫn đến tăng tính
thắm của màng tế bào đối với ion clorid và sau đó làm âm
tính điện thế màng của các tế bào này dẫn đến liệt và chết ký
sinh trùng.
Dược động học:
Háp thu: Ivermectin được hấp thu sau khi uống, hiện còn
chưa biết rõ sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống. Nói
chung, không thấy có sự khác nhau về nồng độ đỉnh trong
huyết tương giữa dạng viên nén và viên nang (46 so với 50
microgam/ lít). Tuy nhiên, khi dùng ivermectin với đồ uống
có cồn như bia, rượu, nồng độ đỉnh tăng gấp đôi và sinh khả
dụng tương đối của viên nén chỉ bằng 60% sinh khả dụng
của dạng dung dịch. Thời gian đạt tới nồng độ đỉnh trong
huyết tương khoảng 4giờ và không khác nhau giữa các dạng
bào chế.
Phân bố: ivermectin có thể tích phân bố 3—3,5 lit/kg, khong
qua hàng rào máu não. Khoảng 93% thuốc liên kết với
protein huyết tương.
Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa ở gan, chủ yếu thông qua Ly y g y £q Z0 cytochrom P459 isoenzym CYP 3A4.
Thải trừ: nửa đời thai trừ vào khoảng 18 giờ. Thuốc được. ‘CON
dao thai phan lớn dưới dạng chuyển hóa trong khoảng 2tuần, CO z
chủ yếu qua phân, dưới 1% liều dùng được thải qua nước. :UGC
tiểu và dưới 2% trong sữa.
2. Chỉ định ® à= SOS MECTIN”-3 được dùng cho người lớn và trẻ em can 7 AC
nặng từ 15 kg trở lên dé:
—_ Điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca do ấu trùng giun chỉ
Onchocerca volvulus.
—_ Điều trị giun lươn ở ruột.
.Liều lượng và cách dùng
Cách đùng: Nên uống SOS MECTIN-3 với nước vào lúc
đói, tránh ăn trong vòng 2giờ trước và sau khi dùng thuốc.
Liều dùng:
Naty lớn, trẻ em >15 kg và >Štuôi:
Bệnh giun chỉ @nchocerca: Dùng một liều duy nhất 0,15
mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà
không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều
như trên cách 3-12 tháng đến khi không còn triệu chứng.
+ Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis:
khuyến cáo dùng một liều duy nhất 0,2mg/kg, tién hanh

AMPHAR =

5.6.
Tu
–Âu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense:
0,2 mg/kg/ngày, trong 1-2 ngày.
– Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: Dùng liều duy
nhat 0,2 mg/kg.
* Nhiém giun chi do Mansonella streptocerca: Ding liéu
duy nhat 0,15 mg/kg.
* Nhiễm giun chi do Wucheria bancrofti: Ding liéu duy
nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazol
Dưới đây là khuyến cáo liều dùng ivermectin dựa theo trọng
lượng cơ thể:
Liéu quy dinh: 0,15 mg/kg

Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất (viên 3mg)
15-25 1viên
26 —44 2vién
45 —64 3vién
65 —84 4vién
__2 85 0,15 mg/kg
Liéu quy dinh: 0,2 mg/kg
Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất (viên 3mg)
15-24 1viên
25-35 2viên
36 —50 3viên
51-65 4vién
66 —79 5vién
=80 0,2 mg/kg .Chống chí định
Quá mẫn cảm với bắt cứ thành phần nào của thuốc.
Điều trị bệnh giun chỉ Loa /oa do tiềm năng gây độc thần
kinh (bệnh não).
Cảnh báo và thân trọn
Bệnh não nặng hoặc tử vong đã xảy ra ởngười bệnh sau khi
ding ivermectin điêu trị nhiễm Onchocerca trong vùng có giun
chỉ Loa loa lưu hành (do có âu trùng trong máu).
An toàn và hiệu quả chưa được xác định đối với trẻ có cân nặng
<15 kg, không nên dùng ivermectin cho trẻ có cân nặng <15 kg và trẻ <2tuổi, do hàng rào máu —não có thể còn kém phát triển so với trẻ lớn hơn. Điều trị cộng đồng cần loại trừ phụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 kg và người ôm nặng. Ivermectin có thể gây các phản ứng da và phản ứng toàn thân với mức độ khác nhau (phản ứng Mazzoti) và các phản ứng trên mắt ởcác người bịbệnh giun chỉ Onchocerca. Cần điều trị nhắc lại cho những người bệnh bị suy giảm miễn dịch. Do thuốc làm tăng GABA nên có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thân kinh trung ương ởngười mà hàng rào mạch máu não bị tôn thương (như trong bệnh viêm màng nao, bénh do Trypanosoma). Khi diéu tri bang ivermectin cho ngudi bibệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thé tang phản ứng, có thê xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt làphù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên. Thời kỳ mang thai Tác dụng gây quái thai đã được theo dõi trên động vật nghiên cứu. Do chưa có nghiên cứu được kiểm soát trên người mang thai, vì vậy ivermectin không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai. Thời kỳ cho con bú Ivermectin được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn. .Ánh hưởng tới khá năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc này có thể làm cho bệnh nhân hoa mắt, choáng váng. Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện bất cứ hoạt động nào cần sự tỉnh táo cho đến khi biết họ biết chắc rằng họ có thể thực hiện các hoạt động đó một cách an toàn. Hạn chế các thức uống có cồn. .Tương tác thuốc Về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thê GABA (như nhóm benzodiazepin và natri valproat). Tránh dùng đồng thời ivermectin voi BCG. Ivermectin có thê làm tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K. Tác dụng của ivermectin có thé tăng lên khi dùng đồng thời voi azithromycin. Các thuộc ức chê P-glycoprotein/ ABCBI. Ivermectin làm giảm tác dụng của BCG, vacxin thương hàn. 10. Tác dụng không mong muốn (ADR) Ivermectin làthuốc an toàn, rất thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các tác dụng không mong muốn của thuốc là do các phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết. Vì vậy, mức độ nặng nhẹ của tác dụng này có liên quan đến mật độ ấu|tring 6da. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ởhạch bạch huyết, ra mô hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thê đứng nặng đã được thông cáo có kèm ramô hôi, nhịp tim nhanh và lúlân. Ivermectin có thể gây kích ứng mắt ởmức độ trung bình. Tăng bạch câu áitoan và tăng enzyme gan đã được báo cáo. Tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong 3ngày đầu sau khi điêu trị và phụ thuộc vào liêu dùng. Dưới đây làADR trong điều trị bệnh giun chi Onchocerca liều 0,1 —0,2 mg/kg: Thuong gap, ADR >1/100
Xương khớp: đau khớp/viêm màng hoạt dịch.
Hạch bạch huyết: sưng to và đau hạch bạch huyết ởnách, ở
cô, ởbẹn.
Da: ngứa; các phản ứng da như phù, có nốt sằn, mụn mủ, ban
da, mày đay.
Toàn thân: sốt.
Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn.
Gan: tang ALT, tang AST.
Phi: mat, ngoai vi.
Tim mach: ha huyét ap thé dimg, nhip tim nhanh.
Itgap, 1/1000
S
.
`
oo
=
5V
t2
r

Khi bị hạ huyết áp thế đứng, cần bù dịch bằng đường uống,
nằm nghỉ, truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý hoặc tiêm
corticosteroid.
Cần nhớ rằng ivermectin không diệt được ký sinh trùng
Onchocerca trưởng thành, do đó thường xuyên theo dõi và
tái điều trị làcần thiết. Phải dặn dò người bệnh.
11. Quá liều và cách xử trí
Các biểu hiện chính do nhiễm độc ivermectin làban da, phù,
nhức đâu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buôn nôn, nôn,
tiêu chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các
cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và
mày đay.
Khi bị nhiễm độc, cần truyền dịch và các chất điện giải, trợ
hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần), dùng thuốc
tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày
càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp
chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm thuốc
vào cơ thể.
Sản xuất & Phân phôi bởi:
CÔNG TY CPDP AMPHARCO U.S.A
KCN Nhơn Trạch 3, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhơn Trạch,
Tel: 0613 566202; Fax: 0613 5
mb bh’ AMPHARCO U.S.

Đồng Nai

TU@.CỤC TRƯỞNG
P.TRUONG PHONG
DLé Mink Hi ing

Ẩn