Đang bị viêm loét dạ dày có uống được sâm? [Giải đáp]

Bị viêm loét dạ dày có nên uống sữa? Chuyên gia giải đáp

11 cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày hiệu quả dễ kiếm

Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Uống gì để hỗ trợ điều trị

Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày và cách điều trị bệnh

8 Loại thuốc trị viêm loét dạ dày tốt nhất được đánh giá cao

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng: Nguyên nhân và cách điều trị

8 Loại thuốc trị viêm loét dạ dày tốt nhất được đánh giá cao

Thuốc kháng axit, ức chế bơm proton (PPI), kháng histamine H2, kháng sinh,… là các loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày phổ biến hiện nay. Các loại thuốc này có khả năng làm giảm các triệu chứng khó chịu, ức chế hại khuẩn, đồng thời bảo vệ và phục hồi niêm mạc.

Thuốc Trị Viêm Loét Dạ Dày
Thuốc trị viêm loét dạ dày nào tốt nhất hiện nay?

Tìm hiểu 8 loại thuốc trị viêm loét dạ dày được đánh giá cao

Viêm loét dạ dày là bệnh tiêu hóa phổ biến, thường gặp ở người trẻ và người trung niên. Bệnh xảy ra khi niêm mạc dạ dày (và) phần đầu của ruột non bị viêm, loét do thói quen ăn uống thiếu khoa học, lạm dụng rượu bia, tác dụng phụ của thuốc giảm đau, chống viêm, nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp) và một số nguyên nhân khác.

Tổn thương ở niêm mạc dạ dày có thể gây đau thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng, ợ hơi, ợ nóng,… Các triệu chứng này có xu hướng gia tăng tần suất và mức độ theo thời gian nếu không can thiệp điều trị.

Dùng thuốc là phương pháp điều trị chính đối với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Sử dụng thuốc đúng cách kết hợp với chế độ chăm sóc khoa học có thể cải thiện các triệu chứng khó chịu, làm liền ổ loét và tiêu trừ vi khuẩn có hại.

Dưới đây là một số loại thuốc trị viêm loét dạ dày được đánh giá cao hiện nay:

1. Thuốc kháng toan (thuốc trung hòa axit dạ dày)

Thuốc kháng toan (thuốc kháng axit/ thuốc trung hòa axit dạ dày) là một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý ở đường tiêu hóa trên. Các loại thuốc này thường chứa muối magnesium (carbonat, trisilicat, hydroxyd) hoặc muối nhôm (phosphate, carbonat, hydroxyd).

Nhiệm vụ chính của nhóm thuốc kháng toan là trung hòa HCl trong dịch vị, đồng thời giảm độ acid và tăng độ pH trong môi trường dạ dày. Thực nghiệm lâm sàng cho thấy, nhóm thuốc này làm tăng pH trong dạ dày lên 3 (thông thường xấp xỉ bằng 2). Với cơ chế này, thuốc trung hòa axit có khả năng giảm đau thượng vị rõ rệt, cải thiện tình trạng ợ hơi, nóng rát và ngăn chặn quá trình xâm lấn niêm mạc của dịch vị.

Ngoài ra một số loại thuốc kháng toan còn có tác dụng tăng trương lực cơ vòng thực quản dưới (LES), ức chế hoạt động phân giải protein của pepsin và điều hòa hoạt động co bóp của cơ trơn dạ dày.

thuốc trị viêm loét dạ dày tốt nhất
Thuốc kháng toan có thể gây rối loạn tiêu hóa, tăng nguy cơ loãng xương,… khi sử dụng dài ngày

Tuy nhiên sử dụng thuốc kháng toan trong thời gian dài có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Nhóm thuốc này có thể khiến dạ dày thiếu axit để tiêu hóa thức ăn và hấp thu các thành phần dinh dưỡng – đặc biệt là sắt và vitamin nhóm B. Ngoài tác dụng tiêu hóa, axit dạ dày còn có chức năng tiêu diệt vi khuẩn và bảo vệ đường ruột. Chính vì vậy, một số trường hợp sử dụng thuốc trung hòa dịch vị trong thời gian dài có thể bị rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi,…).

Một số biệt dược chứa hoạt chất kháng toan thường được dùng để điều trị viêm loét dạ dày bao gồm: Phosphalugel, Varogel, Maalox, Mylanta, Yumangel,… Các loại thuốc này có thể được sử dụng mà không cần kê toa. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, nên tham vấn y khoa nếu có ý định dùng thuốc dài hạn.

Lưu ý:

  • Nhóm thuốc này có thể tăng nguy cơ loãng xương, chán ăn, táo bón, mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, nhức đầu, phù chân, suy thận,…
  • Thuốc kháng axit làm thay đổi sinh khả dụng của một số loại thuốc (kháng nấm, kháng sinh,…). Vì vậy, cần dùng các loại thuốc khác cách nhóm thuốc này ít nhất 2 giờ đồng hồ.
  • Chú ý nguy cơ tích tụ nhôm và magie trong máu.

2. Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày (thuốc tạo màng bọc) có tác dụng che phủ và bảo vệ ổ viêm loét ở dạ dày và tá tràng. Sau khi được dung nạp, thuốc kết hợp với dịch nhầy bên trong dạ dày tạo thành một lớp màng bảo vệ và ngăn chặn quá trình xâm lấn niêm mạc của dịch vị. Ngoài ra, nhóm thuốc này cũng có tác dụng trung hòa axit nhưng không đặc hiệu như thuốc kháng toan.

thuốc trị viêm loét dạ dày tốt nhất
Sucralfate là loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày có độ an toàn cao và được sử dụng phổ biên

Các loại thuốc tạo màng bọc được sử dụng phổ biến hiện nay:

  • Bismuth: Có khả năng che phủ vết loét tốt, ngăn chặn quá trình xâm lấn mô của dịch vị và hỗ trợ ức chế vi khuẩn H. pylori. Do đó, loại thuốc này thường được dùng trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày (+) với vi khuẩn Hp. Không dùng thuốc Bismuth cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
  • Misoprostol: Loại thuốc này thường được sử dụng để phòng ngừa loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid và trường hợp viêm loét dạ dày có nguy cơ cao gặp phải biến chứng. Misoprostol có tác dụng tương tự prostaglandin E1 (bảo vệ niêm mạc và ức chế bài tiết axit). Tuy nhiên, thuốc có thể gây sảy thai nên chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và người quá mẫn với prostaglandin.
  • Sucralfate: Thuốc được sử dụng cho hầu hết các trường hợp bị viêm loét dạ dày tá tràng. Khi được dung nạp, thuốc này kết hợp với fibrinogen và albumin tạo thành màng bảo vệ ổ loét và ngăn cản tác dụng của dịch mật, pepsin, axit,… Sucralfate còn được dùng để điều trị trào ngược dạ dày thực quản và phòng ngừa tái phát viêm loét dạ dày do stress. Loại thuốc này khá an toàn và hầu như không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng.

3. Thuốc ức chế bơm proton (PPI)

PPI là loại thuốc có tác dụng ức chế sản xuất axit dạ dày mạnh nhất hiện nay. Nhóm thuốc này được sử dụng để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để điều trị chứng khó tiêu chức năng, tiệt trừ vi khuẩn Hp, phòng ngừa và điều trị loét do sử dụng thuốc chống viêm không steroid, dự phòng tái xuất huyết tiêu hóa không do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.

Tuy nhiên, khả năng hoạt hóa của thuốc kém đi rõ rệt khi dùng đồng thời với các loại thuốc kháng axit. Vì vậy, không sử dụng PPI đồng thời với thuốc kháng toan.

thuốc trị viêm loét dạ dày hiệu quả
Thuốc ức chế bơm proton là loại thuốc có hiệu quả ức chế sản xuất axit cao nhất hiện nay

Cơ chế ngăn chặn bài tiết dịch vị của thuốc ức chế bơm proton dựa trên hoạt động ức chế men H+/K+ ATPase, từ đó ức chế khả năng bơm H+ của tế bào viền dạ dày và làm giảm hoạt động sản xuất HCl (thành phần chính trong dịch vị).

Nhóm thuốc này được sử dụng trước khi ăn sáng 30 – 60 phút để đạt hiệu quả tối đa. Nếu được chỉ định dùng 2 lần/ ngày, nên dùng trước khi ăn sáng và ăn tối 30 – 60 phút. PPI thường được chỉ định dùng trong 4 – 8 tuần phối hợp với một số loại thuốc khác như thuốc kháng sinh, bao phủ niêm mạc,…

Các loại PPI được sử dụng phổ biến hiện nay:

  • Thế hệ I: Omeprazole 20mg, Dexlansoprazole/ Lansoprazole 15, 30mg và Pantoprazole 40mg
  • Thế hệ II: Rabeprazole 10, 20mg và Esomeprazole 20, 40mg

Thuốc ức chế bơm proton tương đối an toàn và có thể sử dụng trong nhiều tuần liên tục. Tuy nhiên dịch vị giảm mạnh trong thời gian dài có thể tăng nguy cơ viêm phổi, nhiễm trùng đường ruột (chủ yếu là viêm đại tràng giả mạc), xơ gan, giảm hấp thu UC và Canxi làm tăng nguy cơ loãng xương, gãy xương,…

4. Thuốc kháng histamine H2 trị viêm loét dạ dày

Thuốc kháng histamine H2 là một trong những loại thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh tiêu hóa trên nói chung và viêm loét dạ dày nói riêng. Hiện nay, loại thuốc này ít được sử dụng vì có nguy cơ cao nhưng khả năng giảm tiết axit kém hơn PPI.

Tuy nhiên, thuốc kháng histamine H2 có khả năng giảm tiết axit mạnh vào ban đêm nên chủ yếu được dùng để điều trị trào ngược dạ dày thực quản. Ngoài ra, nhóm thuốc này còn được dùng để phòng ngừa xuất huyết do viêm loét dạ dày liên quan đến stress.

Thuốc Trị Viêm Loét Dạ Dày
Thuốc kháng histamine H2 được để dùng phòng ngừa biến chứng của viêm loét dạ dày do stress

Thuốc hoạt động bằng cách đối kháng với histamine ở thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày, từ đó ức chế khoảng 70% lượng dịch vị được bài tiết trong suốt 24 giờ. Thuốc đào thải qua gan và lọc qua cầu thận nên cần giảm liều cho các trường hợp suy gan và suy thận từ vừa đến nặng.

Cimetidine là thuốc kháng histamine H2 đầu tiên và là loại thuốc có khả năng gây ra nhiều tác dụng phụ nhất. Hiện nay, bác sĩ thường chỉ định Famotidine hoặc Ranitidin để thay thể nhằm giảm thiểu rủi ro và tác dụng không mong muốn.

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Táo bón
  • Tiêu chảy
  • Kháng androgen dẫn đến tăng tiết hormone prolactin (gây ra chứng vú to ở nam giới, nữ giới tiết sữa mặc dù không mang thai, sinh nở)

5. Kháng sinh điều trị viêm loét dạ dày dương tính HP

Viêm loét dạ dày dương tính HP (Helicobacter pylori) cần điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Trong đó, kháng sinh là thuốc điều trị chính cùng với 1 loại thuốc ức chế tiết axit (thuốc kháng histamine hoặc thuốc ức chế bơm proton).

Thực tế, việc sử dụng kháng sinh để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP khá phức tạp. Trước khi chỉ định, bác sĩ buộc phải sinh thiết mô nhằm xác định chủng vi khuẩn và đánh giá mức độ nhạy cảm với các loại kháng sinh. Ngoài ra, loại thuốc được chỉ định còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, tiền sử dị ứng và lịch sử dùng thuốc trong ít nhất 15 ngày.

thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng
Kháng sinh được dùng trong trường hợp viêm loét dạ dày dương tính với vi khuẩn Hp

Một số loại kháng sinh thường được sử dụng để điều trị viêm loét dạ dày dương tính với vi khuẩn Hp, bao gồm:

  • Clarithromycin 500 – 1000mg/ ngày
  • Amoxicillin 1 – 2g/ ngày
  • Tetracycline 1 – 2g/ ngày
  • Tinidazole/ Metronidazole 1g/ ngày

Khi sử dụng kháng sinh, bắt buộc phải dùng đều đặn mỗi ngày tại cùng một thời điểm cụ thể. Không tuân thủ chỉ định của bác sĩ có thể làm tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc và khiến điều trị thất bại. Đối với những trường hợp đã kháng thuốc, điều trị thường mất nhiều thời gian do vi khuẩn đã biến đổi về cấu trúc để thích nghi với hoạt tính của thuốc.

6. Thuốc ức chế thụ thể choline

Thuốc ức chế thụ thể choline (anticholinergic) có tác dụng ức chế dây thần kinh số 10, từ đó làm giảm hoạt động co thắt của thành dạ dày và tác động trực tiếp lên tế bào viền nhằm ức chế hoạt động sản xuất dịch vị. Ngoài ra, nhóm thuốc này còn tác động gián tiếp đến hoạt động sản xuất gastrin – một loại hormone có chức năng kích thích dạ dày bài tiết axit.

Các loại thuốc ức chế thụ thể choline (Pirenzepine, Banthine, Probanthine,…) còn được dùng trong điều trị rối loạn tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích và tiêu chảy cấp – mãn tính do tăng nhu động ruột. Tuy nhiên, chống chỉ định nhóm thuốc này đối với người bị nhược cơ, tăng nhãn áp, u lành tính tuyến tiền liệt và hẹp môn vị.

Thuốc ức chế choline có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như khô miệng, chậm nhịp tim, mất khả năng điều tiết mắt, giãn đồng tử, hoang tưởng, lú lẫn, dễ kích thích,… nên chỉ được dùng khi thực sự cần thiết.

7. Thuốc chống co thắt hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày

Thuốc chống co thắt (Spasmaverin, Nospra, Busopa,…) có thể được sử dụng để giảm đau thượng vị trong trường hợp dạ dày co thắt quá mức. Ngoài ra, thuốc cũng được dùng để giảm các cơn đau do co thắt cơ quá mức như đau bụng kinh, đau quặn thận, đau do tăng nhu động ruột,…

thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng
Thuốc chống co thắt được dùng để điều hòa hoạt động co bóp của dạ dày

Không sử dụng nhóm thuốc này đối với trường hợp bị huyết áp thấp, liệt ruột, phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc có tiền căn dị ứng với thuốc chống co thắt. Trong thời gian sử dụng, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như tụt huyết áp, nổi mề đay, nhức đầu và hoa mắt.

Thuốc chống co thắt chỉ có tác dụng giảm đau và hỗ trợ cải thiện một số triệu chứng do dạ dày co thắt quá mức. Thuốc không tác động đến hoạt động sản xuất axit nên chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn và trong những trường hợp thực sự cần thiết.

8. Một số loại thuốc hỗ trợ khác

Ngoài những loại thuốc trên, bác sĩ cũng có thể chỉ định thuốc an thần đối với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng. Thông thường, loại thuốc này được dùng cho người bị rối loạn lo âu, mất ngủ và khó ngủ. Tuy nhiên, thuốc an thần cũng có thể dùng trong điều trị viêm loét dạ dày mãn tính nhằm làm giảm căng thẳng và lo âu – một trong những nguyên nhân làm nghiêm trọng hiện tượng viêm loét ở niêm mạc đường tiêu hóa.

Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể kê toa các viên uống bổ sung chứa vitamin U và C nhằm tăng cường chức năng miễn dịch, hỗ trợ hiệu quả tiệt trừ vi khuẩn Hp và tăng tốc độ phục hồi ổ loét. Vitamin B1 và B6 cũng có thể được dùng để điều hòa hoạt động co thắt của môn vị. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể yêu cầu dùng vitamin A để tăng cường hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Trên thực tế, bác sĩ cũng có thể chỉ định một số loại thuốc khác không được đề cập trong bài viết. Nội dung trên chỉ tổng hợp những loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Một số lưu ý khi dùng thuốc điều trị viêm loét dạ dày

Thuốc điều trị viêm loét dạ dày có khả năng cải thiện triệu chứng, phục hồi ổ viêm loét và ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori. Dùng thuốc đúng cách kết hợp với các biện pháp hỗ trợ có thể phục hồi vết loét và cân bằng hoạt động tiêu hóa.

thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng
Bên cạnh sử dụng thuốc, cần ăn uống điều độ và sinh hoạt khoa học để hỗ trợ quá trình điều trị

Tuy nhiên khi sử dụng thuốc trị viêm loét dạ dày, cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Không tự ý dùng thuốc điều trị viêm loét dạ dày khi chưa tham vấn y khoa – đặc biệt là kháng sinh, thuốc ức chế choline, thuốc an thần,… Tùy tiện sử dụng các loại thuốc này có thể gây ra nhiều rủi ro và tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Để đạt hiệu quả cao, nên dùng thuốc theo liều lượng và thời gian được bác sĩ chỉ định. Dùng thuốc không đều có thể làm giảm mức độ cải thiện, tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc và ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình điều trị.
  • Trước khi sử dụng thuốc, nên chủ động thông báo với bác sĩ tiền sử dị ứng, bệnh lý, lịch sử dùng thuốc (kể cả viên uống bổ sung) để được làm phác đồ phù hợp.
  • Người bị viêm loét dạ dày dương tính với vi khuẩn Hp cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ về thời điểm, liều lượng và thời gian dùng thuốc. Hạn chế tối đa tình trạng quên liều hoặc dùng thiếu/ quá liều.
  • Khi xuất hiện tác dụng phụ, cần thông báo ngay với bác sĩ để được kiểm tra và xử lý. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể đề nghị giảm liều hoặc thay đổi bằng loại thuốc khác.
  • Ngoài việc sử dụng thuốc, nên xây dựng chế độ ăn hợp lý, dành thời gian tập thể thao, nghỉ ngơi và giảm stress. Đồng thời không sử dụng rượu bia, thuốc lá và tránh kích động quá mức.

Các loại thuốc trị viêm loét dạ dày có thể giảm nhanh các triệu chứng khó chịu, ngăn chặn quá trình ăn mòn, xâm lấn niêm mạc của pepsin, dịch mật và tiệt trừ vi khuẩn Hp. Tuy nhiên sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây ra nhiều rủi ro và tác dụng ngoại ý. Chính vì vậy, chỉ sử dụng những loại thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Cùng chuyên mục

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng: Nguyên nhân và cách điều trị

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng: Nguyên nhân và cách điều trị

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý về đường tiêu hóa đặc trưng bởi tình trạng loét, viêm ở niêm mạc dạ dày và phần đầu của ruột...

Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày và cách điều trị bệnh

Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày và cách điều trị bệnh

Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày đặc trưng bởi tình trạng niêm mạc bờ cong nhỏ bị viêm, loét do tăng tiết axit dịch vị quá mức. Nguyên nhân...

Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Uống gì để hỗ trợ điều trị

Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Uống gì để hỗ trợ điều trị

Bên cạnh chức năng cung cấp các dưỡng chất và năng lượng cần thiết cho cơ thể, một số loại thực phẩm còn có khả năng bảo vệ, hỗ trợ...

11 cây thuốc nam chữa viêm loét dạ dày hiệu quả dễ kiếm

Thuốc nam chữa viêm loét dạ dày nếu được áp dụng đúng liều lượng và phương pháp có thể cải thiện nhanh các triệu chứng đau vùng thượng vị, nóng...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn