Thuốc Zyvox: thành phần, liều dùng

Tên ThuốcZyvox
Số Đăng KýVN-19510-15
Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượngLinezolid – 600mg
Dạng Bào ChếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10viên
Hạn sử dụng36 tháng
Công ty Sản XuấtPfizer Pharmaceuticals LLC Km 1.9, Road 689, Vega Baja, Puerto Rico (PR) 00693,
Công ty Đăng kýPfizer (Thailand) Ltd. Floor 36, 37, 38 and 42 United Center Building, 323 Silom Road, Silom, Bangrak, Bangkok 10500
Thuốc bán theo đơn
ZYVOX’
(linezolid) tablets
Hộp 3vỉx10viên nén bao phim SĐK: VN-xxxx-xx
Đọc kỹhướng dẫn sử dụng trước khi dùng Để xatầm tay trẻem
S19IqE1 (PIIozouli)
sXOAAZ

H
Each film-coated tablet contains (Mỗi viên nénbao phim cóchữa): 600 mqlinezolid.
Indications, contraindications, dosage, warnings and Precautions: seeenclosed leaflet. Chỉđịnh, Chống chỉđịnh, Liều dùng, Cách dùng, Thận trọng, Các dấu hiệu lưu ý vàcácthông tinkhác: Xinxem kỹ tờ hướng dẫn sửdụng.
Store below 30°C. Bao quan dưới 30C.
Specification: Manufacturer’s Tiêu chuẩn: Nhà sảnxuất
Time/Dat®: PAA267908 pdf 11/24/15

Lot(Sốlô): Mtg. (NSX):Exp. (HD):
ox’ (linezolid) tablets
600 mg
Prescription only
ZYVOX:
(linezolid) tablets
đ
Box of3blisters x10film-coated tablets
Read carefully the leaflet before use Keep out ofreach ofchildren
9:45AM

PACKAGE DESIGN &DEVELOPMENT md
PARNo 2015-0027594 PAA067908
75mm x53mm x97.5 mm
Component Number
ngNo DWG-101491-00 Additional Into: Varnish AllExcept ForImprint and GlueArea.

fnBlack PMS485

VĂN PHÒNG
| ĐẠI DIỆN

ZYVOX:
(linezolid) tablets
Manưfactured by(Sản xuất bởi): Pfizer Pharmaceuticals LLC KM1.9Road 689, Vega Baya, Puerto Rico (PR) 00693, USA. Xuất xứ:Mỹ
ONNK: XXXX

Zyvox 600
Vietnam | Carton Juan Rivera Amal Abdalla Dưểm loNg vankh Y.DeSantiago

~
Vv
rapper
90d
AXTNYND
DAD
LHANG
AHd
VG
v

Tima/Date: PAAG
CaPACKAGE DESIGN

VAN PHONG
ĐẠI DIỆN |
TẠI THÀNH PHÔ

1tEoESS801 Wad |á áapaa92/”/#A| (linezolid) tablet Gu 009) |600 mg 3eiq#‡ (p||oZU||)

lanufactured by: PfizerPharmaceuticals LLC Puerto Ri ‘A
[ì‘09tyOLN, T1SIE9f898UUPtd )9211d| :Áqp91f28JnuB(|

mẹ MyOVAN, 32 2T]SfE2qi898UUUEd 02 Áqp9lIt2eJnUEjN|
@ọ .XOAAZ
me 1 0end| s8 2TISIE2828uIed !a21c| a :Áqp9/r028)nut

& VSN‘GoldOUeNd) 8 OTsleaNadeUUed 124d ‘Aqpeurgoejnueyy)
321423 (91}0Z2U!)) |[Manufactured by: Ce) PfizerPharmaceuticals LLC g5
| mal

PAA067907
67907.pdf 1 11/10/15 3:00 PM

Dimensions Drawing No. Country
TH Ta 70mm x92.5mm DWG-101323-00 Vietnam Additional Into:
PAR No. Component Number
2015-0027594 PAA067907

Description
Zyvoxid Tablets 600mg

Coiors:

Black

LPD Title :Linezolid
Country: Vietnam LPD Date: June 10. 2015 DAI DIEN
Reference CDS :version 742 Reference CDS Date :24Jul 2008 TAI THANH PHO
HO CHI MINH
ZYVOX”
Rx
CANH BAO DAC BIET:
4.2.
Chỉ sử dụng thuốc này theo đơn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không dùng quá liều chỉ định.
Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu xây ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.
Hãy tham khảo ýkiến bác sĩ để có thêm thông tin.
Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.
Đề xa tầm tay trẻ em.
TEN SAN PHAM
ZYVOX*
THANH PHAN DINH LUONG VA DINH TINH
Mỗi viên nén chứa 600 mg linezolid
DANG BAO CHE
Vién nén bao phim
DAC TINH LAM SANG
Chỉ định điều trị
Linezolid được chỉ định điều trị các nhiễm trùng sau đây bao gồm cả các trường hợp có
nhiễm trùng huyết nghi ngờ hoặc đã xác định do các chủng vị khuân hiệu khí höäc ky khí
Gram (+) nhạy cảm gây ra. Điêu trị phôi hợp có thê được chỉ định trên lâmWng trong ` : H A ^ x ew h : = – trường hợp vi khuân gây bệnh bao gôm cả các chủng vị khuân Gram (-).
Linezolid chi có tác dụng trên các vi khuẩn Gram (+). Linezolid không có hoạt tính trên
các chúng vi khuân gây bệnh Gram (-). Cần sử dụng liệu pháp có tác dụng đặc hiệu trên
các vi khuẩn Gram (-) trong trường hợp đã xác định hoặc nghi ngờ nhiễm đồng thời vi
khuan Gram (-) (xem mục 4.4 và 5.1).
-Viêm phối bệnh viện
-Viêm phối mắc phải từ cộng đồng
-Nhiễm trùng da và mô mềm
-Nhiễm khuẩn do Enterococcus bao gồm cả nhiễm khuẩn do Enterococcus faecium and
faecalis khang vancomycin gây ra.
Liều dùng và phương pháp sử dung
Bệnh nhân được điều trị ban đầu bằng linezolid đường tiêm có thể được chuyển sang
Page 1of 12

a

LPD Title :Linezolid LPD Date: June 10, 2015 Country, Viernam Reference CDS :version 742 Reference CDS Date :24Jul 2008
dùng linezolid đường uống dạng viên nén hoặc hỗn dịch mà không cân hiệu chỉnh liều.
Bảng 1. Liều khuyến cáo cho người lớn và thiểu niên (từ 12 tuổi trở lên)

Chỉ định
Liêu dùng và
đường dùng
Thời gian điều trị
__ Khuyên cáo
(sô ngày dùng liên tục) Viêm phôi bệnh viện, bao gồm cả các
trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết
Viêm phôi mắc phải từ cộng đồng, bao
gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm
trùng huyết
Các nhiễm trùng đa và mô mềm, bao gôm
cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng
huyết
600 mg tiêm tĩnh
mạch hoặc đường
uống* cách 12
giờ một lần” 10 đến]4 ngày
Nhiém tring do Enterococcus, bao g6m ca
cac chung khang vancomycin va cac
trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết

600 mg tiêm Tĩnh
mạch hoặc đường
uông cách l2 giờ
một lần

14 đến 28 ngày
Liều dùng đường uống sử dụng lìnezolid dạng viên nén hoặc dạng hỗn dich
Người lớn bị nhiễm trùng da và mô mềm nhẹ có thể dùng 400 mg linezolid đường uống cách 12 giờ một lẳn
Bảng 2. Liều dùng được khuyến cáo cho trẻ em
(từ lúc mới sinh cho đến 11 tuổi)

Liêu và Thời gian điều trị
Chỉ định đường dùng khuyến cáo
(số ngày dùng liên tiếp)
Viêm phôi bệnh viện, bao gôm cá các
trường hợp có kèm theo nhiễm trùng 10 mg/kg tiém
huyét tinh mach
Viêm phôi mắc phải từ cộng đông, bao hoặc đường 10 đến ]4 ngày
gầm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm | uống 8giờ
trùng huyết một lần
Các nhiễm trùng da và mô mêm, bao gồm
cả các trường hợp có kèm theo nhiễm
trùng huyết A0œ
Nhiễm trùng do Enterococcus, bao gồm 10 mg/kg tiêm VI
cả các chung khang vancomycin va cac tinh mach 14 dén 28 ngay
trường hợp có kèm theo nhiễm trùng hoặc đường
huyết uống” 8giờ
một lần Tre đẻ non dưới 7ngày tuôi (tuổi thai dưới 34 tuân) có độ thanh thải toàn thân của linezolid thấp hơn
„và giá trì dưới đường cong AUC lớn hơn nhiêu so với trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ sơ sinh lớn hơn. Ở
ngày tuôi thứ 7,độ thanh thai cua liezolid và giá trị AUC tương tự như với trẻ sơ sinh đủ tháng và tre
sơ sinh lớn hơn.
Liễu uống sử dụng linezolid dạng viên nén hoặc hỗn dịch
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều,

Page 2 of 12
foOE
Tay
Sy

LPD Title Linezolid LPD Date: June 10, 2015 Country: Ìietmam Reference CDS :version 742 Reference CDS Date :24shul 2008
43.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần hiệu chỉnh liều (xem mục 5.2).
Bệnh nhân suy thân năng (VD: đô thanh thải creatinin < 30 ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liễu, Do ảnh hường trên lâm sàng khi tiếp xúc với hai chất chuyển hóa chính của linezolid ở nồng độ cao (đến 10 lần) trên bệnh nhân suy thận nặng vẫn chưa được xác vậy nên thận trọng khi sử đụng linezolid cho những bệnh nhân này và chỉ sử dụng. hmong đợi vượt trội hơn các nguy cơ về mặt lý thuyết, Đối với bệnh nhân thâm phân máu, nên dung linezolid sau khi thẩm phân vì có khoảng 30% liễu linezolid bị thải trừ trong vòng 3giờ thâm phân. Các chất chuyển hóa chính của linezolid bj thai trừ một phan trong quá trình thâm phân nhưng nồng độ các chất chuyên hóa nảy vẫn còn tương đối cao sau quá trình thẩm phân so với các bệnh nhân có chức năng thận bình thưởng hoặc bệnh nhân suy thận ởmức độ nhẹ đến trung bình. Do vậy, nên thận trọng khi sử dụng linezolid cho các bệnh nhân suy thận nặng đang thấm phân máu và chỉ sử dụng khi lợi ích mong đợi vượt trội hơn các nguy cơ về mặt lý thuyết. Cho đến nay, chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng linezolid cho các bệnh nhân thấm phân phúc mạc liên tục (CAPD) hoặc các phương pháp điều trị thay thể trong trường hợp suy thận (ngoài thâm phân máu). Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không cần "hiệu chỉnh liều. Tuy nhiên, các dữ liệu lâm sảng hiện còn hạn chế và linezolid được khuyên cáo chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân này khi lợi ích được mong đợi vượt trội hơn nguy cơ về mặt lý thuyết (xem mục 52). Chống chỉ định Không dùng linezolid cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với linezolid hoặc bất cứ thành phân nào của thuốc, Các chất ức chế monoamin oxidase Không nên sử dụng linezolid cho các bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase A hoặc B (ví dụ phenelzin, isocarboxazid) hoặc đã dùng các thuộc nảy trong vòng 2 tuân trước khi dùng linezolid. Các tương tác có nguy cơ gây tăng huyết áp Ngoại trừ trên các bệnh nhân được theo dõi nguy cơ tăng huyết áp. không đên ding linezolid cho các bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát, các bệnh nh 26 utế bao ưa crôm, nhiễm độc do tuyến giáp và/hoặc bệnh nhân đang dùng bắt cứ thuốc nào dưới đây: các thuốc cường giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp (ví dụ pseudoephedrin, phenylpropanolamin), các thuốc vận mach (ví dụ: epinephrin, norepinephrin), các thuốc dopaminergic (ví dụ đopamin. dobutamin) (xem mục 4.5). Cúc tương tác gây tăng hội chứng serotonin Ngoại trừ các bệnh nhân được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu và/hoặc các triệu chứng của hội chứng serotonin. không nên dùng linezolid cho các bệnh nhân có hội chứng carcinoid và/hoặc bệnh nhân đang dùng bất cứ thuốc nào dưới đây: các thuốc ức chế tái thu hồi serofonin, các thuốc chống tram cam ba vòng, các thuốc chủ vận thụ thé S-HT1 serotonin (triptans), meperidin hoặc buspiron (xem mục 4.5). Page 3of 12 LPD Title :Linezolid LPD Date: June 10, 2015 Country: Vietnam Reference CDS :version 742 Reference CDS Date :24Aud 2008 44. Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng Ức chế tùy xương có hồi phục (thiểu máu. giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thé huyết cầu) phụ thuộc vào thời gian điều trị đã được ghỉ nhận trên một số bệnh nhân dùng linezolid. Nén theo dõi công thức máu trên những bệnh nhân có nguy cơ tăng chảy máu, bệnh nhân đã có tiền sử suy tủy, bệnh nhân đang ding đồng thời các thuốc có thể gây giảm hemoglobin hoặc chức năng hay số lượng tiểu cầu hoặc bệnh nhân dùng linezolid quá 2tuần. Viêm đại tràng giả mạc đã được ghi nhận với hầu hết các thuốc kháng khuẩn. bao gồm cả linezolid với mức độ nghiêm trọng có thê biển đôi từ nhẹ đến de doa tinh mang. Tiêu chảy liên quan dén Clostridium difficile (CDAD) da durge ghỉ nhận khi sứ dung hau hết các thuốc kháng khuẩn. bao gồm cả linezolid. và có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị với các thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hé vi khuẩn chí bình thường của ruột dan dén sự phat trién qua mirc cua C. difficile. C. difficile sinh ra cde déc 16 A va B liên quan đến tiến triển của bệnh tiêu chảy CDAD. Các chủng C. đjØieile sinh độc tố cực mạnh là nguyên nhân gia tăng khả năng mắc bệnh và tử vong, do các nhiễm trùng này không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh và có thé dẫn đến phải cắt bô đại tràng. Tiêu chảy cấp do C.đjØieile nền được xem xét trên các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Can đánh giá can than tiền sử của bệnh nhân vì CDAD đã được ghi nhận xuất hiện sau hơn 2tháng sau khi dùng kháng sinh. Bệnh thần kinh ngoại vì và thần kính thị giác đã được ghi nhận trên các bệnh nhân dùng linezolid, chủ yếu trên các bệnh nhân dùng thuốc dài hơn thời gian khuyến cdo la 28 ngày. Trong trường hợp bệnh thần kinh thị giác tiến tiễn gây mat thị lực, bệnh nhân đã được điều trị trong khoảng thời gian dài hơn khoảng thời gian tối đa được khuyến cáo. Nếu các triệu chứng suy giảm thị lực xuất hiện, như thay đổi thị lực, những thay đổi khi nhận biết màu sắc, nhỉn mờ hoặc khiếm khuyết về trường thị giác, bệnh nhân nên đi khám nhãn khoa ngay. Chức năng thị giác cần được theo dõi trên tất cả các bệnh nhân dùng linezolid trong thời gian dài (lớn hơn hoặc bằng 3tháng) và trên các bệnh TA thấy có các triệu chứng bất thường về thị lực cho dù thời gian điều trị bằng linezolid dai y/igan. Nếu xuất hiện các bệnh thần kinh ngoại biên và thần kinh thị giác, việc tiếp tuc Sur dung linezolid can được cân nhắc hiệu qua mang lại vượt trội hơn các nguy cơ này. Nhiễm toan chuyển hóa lactic đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng linezolid. Bệnh nhân xuất hiện buôn nôn hoặc nôn liên tục, nhiễm toan không rð nguyên nhân hoặc nông độ bicarbonat giảm khi đùng linezolid nên được theo dõi ytế ngay lập tức. Hiếm gặp các trường hợp co giật trên các bệnh nhân điều trị bằng linezolid. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân xuất hiện co giật đêu đã được shi nhận có tiễn sử động kinh hoặc có các yêu tô nguy cơ gây động kinh. Các báo cáo tự nguyện về hội chứng serotonin liên quan đến việc ding đồng thời linezolid với các thuốc serotonergic, bao gồm các thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc tải thu hồi serotonin (SSRIs) đã được ghi nhận. Khi cần thiết dùng đồng thời ZY VOX và các thuốc serotonergic, bệnh nhân nên theo dõi cân thận các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng serotonin như rối loạn nhận thức, sốt cao, tăng phan xa va mat khả năng phối hợp. Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng trên xảy Page 4 of 12 LPD Title :Line=olid LPD Date: dune 10, 2015 Country: Fiemnam Reference CDS :version 742 Reference CDS Date :24Jul 2008 ra, bác sĩ nên xem xét ngừng một hoặc cả hai thuốc. Nếu ngừng dùng các thuốc serofonergic, các triệu chứng trên có thê thoái lui. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời rifampin với linezolid làm giảm 21% Cmax và 32% diện tích dưới đường cong AUC của linezolid (xem mục 4.5). Y nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được biết rõ. Linezolid không có tác dụng trên lâm sàng kháng lại các vi khuẩn Gram (-) và không được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuân Gram (-). Nếu nghĩ ngờ hoặc biết chắc bị nhiễm khuẩn đồng thời các chủng vi khuẩn Gram (-), nên điều trị với các thuốc tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn Gram (-). Nên thận trọng khi sử dụng linezolid trén những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm trùng toàn thân đe dọa tính mạng, như nhiễm trùng liên quan đến đặt catheter tĩnh mạch trung tâm trong các đơn vị chăm sóc đặc biệt. Linezolid không được chỉ định điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm trùng huyết liên quan đến đặt catheter. Thứ nghiệm lâm sàng trên các nhiễm trùng huyết liên quan đến đặt catheter do vi khuan Gram (+) Một thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên, nhãn mờ đã được tiễn hành trên bệnh nhân người lớn bị nhiễm trùng huyết liên quan đến catheter do vi khuẩn Gram (+) so sánh linezolid (600 mẹ mỗi 12 h, tiêm tĩnh mạch/uỗng) với vancomycin |gtiém tinh mach mỗi 12 h hoặc oxacillin 2gtiêm tĩnh mạch mỗi 6 h sau đó chuyên sang dicloxacillin 500 mg uống mỗi 6h với thời gian điều trị từ 7đến 28 ngày. Tỷ lệ tử vong trong nghiên cứu này là 78/363 (21,5%) ở nhóm bệnh nhân dùng linezolid và 58/363 (16,0%) ởnhóm đối chứng. Dựa trên kết quả phân tích hỏi qui logic, tỷ số nguy cơ ước tính là 1,426 [khoảng tin cậy 95% dao động từ 0.970 đến 2.098]. Tuy mỗi quan hệ nhân quả chưa được thiết lập, sự mất cân bằng được quan sắt này xuat hiện chủ yêu trên các bệnh nhân dùng linezolid có nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (-), hoặc mắc nhiễm trùng hỗn hợp do cả vị khuẩn Gram (+) và Gram (-) hoặc chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh tại thời điểm trước khi dùng kháng sinh. Các bệnh nhân được phân ngẫu nhiên vào nhóm ding linezolid chỉ nhiễm vi khuẩn Gram (+) trước khi sử dụng kháng sinh, bao gồm cả phân nhóm nhỏ bệnh nhân nhiễm trùng máu do vi khuẩn Gram (+) có tý lệ sống sót tương tự nhóm dùng thuốc đối chứng. Tương tác với các thuốc khác và các đạng tương tác khác Linezolid là chất ức chế không chọn lọc monoamin oxidase yếu và có hồi phục. Do đó, một số bệnh nhân dùng linezolid có thé bị tăng huyết áp nhẹ có hồi phục gây ra bởi pseudoephedrin hydrochlorid hoặc phenylpropanolamin hydrochlorid. Nên giảm liều ban đầu của các thuốc cường adrenergic như đopamin và các chất chủ vận dopamin, và đò liều đề đạt được tác dụng mong muốn. Rất hiểm có các báo cáo tự nguyện về hội chứng serotonin khi đùng đồng thời linezolid và các thuộc serotonergic được ghi nhận (xem mục 4.4). Các thuốc kháng sinh: Dược động học của linezolid không bị thay đối khi dùng đồng thời với aztreonam hoặc gentamicin. Anh hưởng của rifampin trên các thông số dược động học của linezolid được nghiên cứu trên 16 nam giới tình nguyện khỏe mạnh, dùng linezolid 600 mg hai lần một ngày trong 2.5 ngày có kèm theo hoặc không kém theo rifampin 600 mg một lần trong ngày trong 8ngày. Rifampin làm giảm Cmax và AUC cua linezolid Page 5of 12 LPD Title :Linezolid LPD Date: June 10. 2015 Country: Vietnam Reference CDS :version 742 Reference CDS Date :24 Jul 2008 4.6. 4.7 48. trung binh 21% [khoang tin cay 90%, 15-27] va 32% [khoang tin cay 90%, 27-37] tuong ứng. Cơ chế của tương tác này và ýnghĩa của nó trên lâm sàng chưa được biết rõ (xem mục 4.4). Sử dụng cho phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú Phụ nữ có thai Các nghiên cứu về tác dụng của linezolid trên hệ sinh sản được thực hiện trên chuột nhắt và chuột công không cho thấy ảnh hưởng gây dị tật thai nhi. Độc tính nhẹ trên thai nhi chi được quan sát thấy trên chuột nhắt ởmức liều gây độc với chuột mẹ. Trên chuột công, độc tính trên thai nhi được thê hiện thông qua ảnh hưởng làm giảm trọng lượng thai và giảm quá trình xương hóa đôt xương ức (thường đi kèm với sự giảm trọng lượng cơ thê). Giảm tý lệ sống sót và chậm phát triền của chuột con đã xuất hiện trên chuột cống. Khi ghép cặp, ở các chuột con này cũng thấy biểu hiện tăng quá trình mất làm tô của trứng có hồi phục và phụ thuộc vào liều dùng. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu được kiêm soát tốt tiễn hành trên phụ nữ có thai. Do vậy, chỉ nên sử dụng linezolid trong thời kỳ mang thai khi lợi ích mang lại vượt trội hơn nguy cơ có thê gây hại cho thai nhi. Linezolid lam giảm khả năng sinh sản trên chuột cống đực. Phụ nữ cho con bu Linezolid bài tiết qua sữa mẹ trên chuột công đang cho con bú trên thực nghiệm. Chưa biêt rõ liệu trên người linezolid có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, cân thận trọng khi dùng linezolid cho phụ nữ đang cho con bú. Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc Tac dung cua linezolid trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thông. Tác dụng không mong muốn Các thử nghiệm lâm sàng: Các tác dụng phụ gặp phải liên quan đến thuốc trong các thử nghiệm lâm sang { kié soát với tý lệ ítnhât 1% bao gôm: Các rối loạn trên hê tiêu hóa: Đau bụng/đau quặn bụng/đầy trướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn. nôn. Nhiém tring: Bénh do Monilia (Candida). Các xét nghiệm: Xét nghiệm huyết học bất thường, xét nghiệm chức năng gan bắt thường. Các rối loan trên hê thần kinh: Đau đầu, thay đôi vị giác. Sau khi thuốc lưu hành trên thị trường: Các rối loạn trên máu và hê bạch huyết: Thiếu máu. giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. giảm toàn thê huyết câu có hôi phục. Các rối loan thị giác: Bệnh thần kinh thị giác đôi khi tiến triên đến mắt thị lực đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng linezolid. Tác dụng phụ này thường gặp trên bệnh nhân dùng linezolid trong thời gian dài hơn thời gian tối đa được khuyến cáo là 28 ngày (xem mục 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Page 6 of 12 LPD Title :Linezolid LPD Date: June 10. 2015 Country: Vietnam Reference CDS :version 742 Reference CDS Date :24 Jul 2008 4.9. Các rồi loan trên hê miễn dich: Sốc phản vệ Các rối loan về chuyên hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa lactic (xem mục 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Các rối loan trên hê thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên. co giật (xem mục 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Các rỗi loạn trên da và tổ chức dưới da: Phát ban. phù mạch. Rất ítbáo cáo được ghi nhận về các rôi loạn trên da kiêu bọng nước được mô tả như hội chứng Stevens Johnson. Các rối loan trên hê tiêu hóa: Lưỡi đổi màu, đổi màu men răng được ghi nhận hiểm gặp khi sử dụng linezolid. Sự đôi màu có thê mật đi khi dùng các thuộc tây răng chuyên dung (tây cặn bám) trong trường hợp đã biết nguyên nhân đôi màu là do dùng linezolid. Quá liều Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện chăm sóc hỗ trợ. duy trì sự lọc của cầu thận. Lọc máu có thê loại bỏ 30% liêu linezolid. CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ HỌC Đặc tính được lực học Đặc tính chung Linezolid là một thuốc kháng sinh tông. hợp thuộc nhóm kháng sinh mới oxazolidinon. ïn viro, thuốc có tác dụng trên các vi khuẩn hiếu khí Gram (+), một số vi khuẩn Gram (-)và vi khuẩn ky khí. Linezolid ức chế chọn lọc quá trình tông hợp protein của vi Ì một cơ chế đặc biệt. Cụ thê. thuốc gan vào một vị trí trên ribosom cua vi khua tiêu đơn vị 50S) và ngăn cản sự hình thành phức hợp khởi đâu 70S chức năn phân quan trọng trong quá trình dịch mã. Độ nhạy cảm Chỉ các vi khuẩn có liên quan đến các chỉ định trên lâm sàng mới được trình bày dưới đây Phân loại Vị khuân nhay cảm Vi khuẩn hiếu khí Gram (+): Enterococcus faecalis Enterococcus faecium* Staphylococcus aureus* Tụ cầu không có men coagulase Streptococcus agalactiae* Streptococcus pneumoniae * Streptococcus pyogenes* Streptococci nhom C Streptococci nhom G Vi khuan ky khi Gram (+): Clostridium perfringens Page 7of12 rm C2 = LPD Title Linezolid LPD Date: dune 10. 2013 Country: Viernam Reference CDS: version 742 Reference CDS Date :24 Jul 2008 Peptostreptococcus anaerobius Cac loai Peptestreptococcus Vi khuan dé khang Haemophilus influenzae Moraxella catarrhalis Cac loai Neisseria Enterobacteriaceae Cac loai Pseudomonas *Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh trên các chủng vĩ khuân phân lập nhạy cảm liên quan đến các chỉ định lâm sàng đã được phê duyệt. Đặc tính dược động học Hấp thu Linezolid được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương tối đa đạt được trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của linezolid (sử dụng đường uông và đường tĩnh mạch trong nghiên cứu chéo đôi) là hoàn toàn (khoảng 100%). Hap thu của thuộc không bị ảnh hưởng đáng kê bởi thức ăn và hấp thu của hôn dịch uỗông tương tự khi dùng viên nén bao phim. Giá trị Cmax và Cmin trong huyết tương của linezolid (trung bình và [đệ lệch chuẩn |) ở trạng thái ôn định sau khi tiêm tĩnh mạch 600 mg, 2lân/ngày đã được xác định tương ứng la 15,1 [2,5] mg/l va 3,68 [2,68]). Trong một nghiên cửu khác khi dùng đường uống liều 600 mg, 2lần/ngày, Cmax và Cmin của thuốc ở trạng thái ồn định được xác định tương ứng là 21.2 [5.8] mg/l va 6.15 [2.94] mg/l. Trang thai 6n định của thuốc đạt được vào ngày thứ hai sau khi đùng thuốc. Phân bỗ Thế tích phân bố ¢ở trạng thái ồn định trung bình khoảng 40- 50 Lit} ở người tr rope thank protein huyết tương, Tỷ lệ liên kết này không phụ thuộc nồng độ. Nẵng độ linezolid được xác định trong nhiều dịch sinh học khác nhau trên một s lượng nhỏ người tình nguyện trong các nghiên cứu sau khi dùng liều lặp lại. Tỷ lệ linezolid trong nước bọt và mô hôi so với trong huyết tương tương ứng là ].2/1,0 và 0.55/1,0. Tỷ lệ linezolid trong dịch lót biểu mô và tế bào phế nang so với trong huyết tương tương ứng là 4.5/1,0 và 0,15/1,0, đo tại thời điểm xác định Cmax trong huyết tương ở trạng thái ồn định. Thông tin dược động học trên bệnh nhỉ đặt dẫn lưu não thất - ôbụng cho thầy sự dao động nông độ linezolid trong dịch não tủy sau khi sử dụng liều đơn hoặc liều lập lại. Nẵng độ điều trị không thường xuyên đạt được hoặc được duy trì ôn định trong dịch não tùy. Do vậy, không. khuyến cáo sử dụng linezolid theo kinh nghiệm trong các trường hợp nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương ở bệnh nhi. Page 8of 12 cường, LPD Title Linezolid LPD Bate: June 10, 2013 Country. Vienam Reference CDS: version 742 Reference CDS Date *24 Jul 2008 Chuyén hoa Linezolid được chuyển hóa chủ yếu qua con đường oxy hóa vòng morpholin để tạo thành 2dẫn chất acid carboxylic mở vòng chính không có hoạt tính là acid aminoethoxyacetic (PNU-142300) và hydroxyethyl glycin (PNU-142586). Chất chuyển hóa hydroxyethyl glycin (PNU-142586) la chất chuyển hóa chính trong cơ thể và được cho rằng tạo thành không có sự tham gia của các enzym. Chất chuyên hóa acid aminoethoxyacetic (PNU- 142300) được tạo thành íthơn. Một số chất chuyển hóa phụ khác không có hoạt tính cũng đã được xác định. Thải trừ Trên bệnh nhân chức năng thận bình thường hoặc có suy thận nhẹ đến trung bình, linezolid được thái trừ chủ yếu qua nước tiêu ởtrạng thái ôn định đưới dang PNU-142586 (40%), dang nguyén ven (30%) va PNU-142300 (10%). Thuốc dạng nguyên vẹn hầu như không tìm thấy trong phân trong khi có khoảng 6% và 3% liều dùng tương ứng với dạng PNU-142586 va PNU-142300 được phát hiện trong phân. Thời gian bán thải trung bình của linezolid vào khoảng 5-7 giờ. Thanh thái ngoài thận của linezolid chiếm khoảng 65% độ thanh thải toàn phần. Một phần nhỏ không tuyến tính của độ thanh thải xuất hiện khi tăng liều linezolid. Điều này có thể đo ởnông độ cao hơn, độ thanh thải thận và ngoài thận của linezolid thấp hơn. Tuy nhiên, sự khác biệt về độ thanh thải là nhỏ và không làm thay đôi thời gian bán thải. Quần thể bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhân suv thân: Sau khi dùng liều đơn 600 mg, nồng độ hai chất chuyển hóa chính trong huyết tương tang 7-8 lần trên những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Tuy nhiên, diện tích dưới đường cong AÙC của đạng thuốc nguyên vẹn không tăng. Mặc dù một lượng nhỏ các chất chuyển hóa chính của linezolid bị thải trừ qua lọc máu. nồng độ các chất chuyển hóa trong huyết tương sau khi dùng liều đơn 600 mg vẫn cao hơn đáng kê nồng độ quan sát được trên bệnh nhân chức năng thận bình thường hoặc bệnh nhân có mức độ suy thận từ nhẹ đến trung bình. Trên 24 bệnh nhân bị suy thận nặng trong số đó 21 người phải thâm phân máu thường xuyên, nằng độ định của hai chất chuyển hóa chính trong huyết Tương sau khoảng Vài ngày dùng thuốc cao hơn gấp khoảng 10 lần nồng độ quan sát thấy trên bénih Athan có chức năng thận bình thường. Nồng độ đỉnh linezolid trong huyết tương khôig/ ¡ảnh hưởng. ⁄ l. i ý nghĩa lâm sàng của các quan sát này chưa được thiết lập do đữ liệu về độ an toàn hiện tại của thuốc còn hạn chế (xem mục 4.2). Bênh nhân suy gan: Số liệu hạn chế cho thấy dược động học của linezolid, PNU-I42300 và PNU-I42586 không thay đổi trên bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình (Child- Pugh nhóm A hoặc B). Các thông số dược động học của linezolid trên bệnh nhân suy gan nang (Child-Pugh nhóm €) chưa được đánh giá. Tuy nhiên. do linezolid được chuyển hóa qua con đường không thông qua enzym nên suy giảm chức năng gan sẽ không làm thay đổi đáng kế chuyến hóa của thuốc (xem mục 4.2). Trẻ em và thiểu niên (< 18 mdi): Trên thiếu niên (12 đến 17 tuổi), dược động học của linezolid tương tự như ởngười lớn khi dùng liêu 600 mg. Do vậy, lượng thuốc trong cơ Page 9of12 Mp ig A ` LPD Tule Linezolid LPD Date: dame 10, 2015 Country:Reference 53 }iemamCDS: version 742 Reference CDS Date +24 Jul 2008 thê ởthiếu niên khi dùng 600 mg linezolid. 12 giờ một lần sẽ tương tự ở người lớn khi dùng cùng mức liễu. Ở trẻ từ |tuần đến 12 tuổi, dùng 10 mg/kg cách 8 giờ một lần sẽ thu được tổng lượng thuốc trong cơ thể tương tự ởngười lớn khi dùng liêu 600 mg 2lân một ngày. Ở trẻ sơ sinh dưới 1tuần tuổi, thanh thải toàn thân của linezolid (tính trên kg trọng lượng cơ thé) tang nhanh trong tuần tuổi đầu tiên. Do vậy, trẻ sơ sinh dung 10 mg/kg cach 8gio một lần sẽ có tổng lượng thuốc trong cơ thê lớn nhất vào ngày đầu tiên sau kbi dùng thuốc. Tuy nhiên. mức liều nảy sẽ không gây tích tụ thuốc quá mức trong tuân đầu sau khi sinh vì độ thanh thải tăng nhanh trong giai đoạn này. Bệnh nhân cao t Dược động học của linezolid không thay đổi rõ rệt trên những bệnh nhân từ 6Š tuôi trở lên. Bênh nhân nữ: Phụ nữ có thể tích phân bố của linezolid thấp hơn một chút so với nam giới và giá trị đệ thanh thải trung bình giảm khoảng 20% tương ứng với trọng lượng cơ thể. Nẵng. độ linezolid trong huyết tương cao hơn ở phụ nữ. điều này một phân là do sự khác biệt về trọng lượng cơ thể. Tuy nhiên, thời gian bán thải trung bình của linezolid khác nhau không đáng kể giữa phụ nữ và nam giới. nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ không tăng lên đáng kể ởnhững bệnh nhân dung nạp tốt nên không cần thiết phải hiệu chỉnh liều. Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng Linezolid làm giảm hiệu suất và khả năng sinh sản trên chuột công đực phơi nhiễm thuốc ở mức liều tương đương mức liều khi dùng trên người. Trên những động vật có hệ sinh dục trưởng thành, ảnh hưởng này có hồi phục. Tác dụng làm giảm khả năng sinh sản có hỏồi phục này là do làm thay đôi khả năng sinh tinh. Các tinh trang bị ảnh hưởng có hình dạng bất thường, có ty thể định hướng và thường không sống sót được. Sự hiện diện của các tỉnh trùng bất thường trong mào tỉnh hoàn kèm theo phì đại và tăng sản tế bào biểu mô. Phì đại mào tỉnh hoàn không quan sát thấy ởchó được điều trị trong 1tháng. mặc dù có sự thay đổi rõ về trọng lượng tuyến tiền liệt, tỉnh hoàn va mao tinh hoàn. Trên chuột cống đực trướng thành về mặt sinh đục có sự giảm nhẹ khả năng sinh sản sau khi uống thuốc liên tục trong giai đoạn phát triển sinh dục từ lúc còn non (50 mg/kg/ngày từ 7đến 36 ngày tuôi, và 100mg/kg/ngày từ 37 đến 55 ngày tuổi), với tông lượng thuốc 1rong cơ thé gap khoảng 1.7 lần giá trị AUC trung bình đạt được trên bệnh nhà tù tháng tuổi đến 11 tuổi. Không quan sát thấy sự giảm khả năng sinh sản sau khi phơi nhiỆ) trong thời gian ngắn hơn ở giai đoạn tử cung đến giai đoạn sơ sinh sớm (mang thai Thea) thy’6 cho đến ngày thứ 5sau khi sinh), phơi nhiễm ởchuột mới sinh (ngảy thứ 5đến ngày thứ 21 sau khi sinh), hoặc phơi nhiễm trên chuột chưa trưởng thành (22 đến 35 ngày sau khi sinh). Giảm tính di động và thay đổi hình thái tỉnh trùng có hồi phục được quan sát thấy sau điều trị ngày 22 đến 35 sau sinh. Các nghiên cứu về độc tính trên khả năng sinh sản ở chuột nhất và chuột cống cho thấy không có các bằng chứng về ảnh hưởng gây dị tật thai ở nồng độ thuốc cao hơn 4lần hoặc tương đương nông độ thuốc đạt được trên người. Nồng độ tương tự của linezolid gây độc tính trên chuột nhắt mẹ liên quan đến việc tăng khả năng gây chết thai bao gồm mất toàn bộ lứa de, giảm trọng lượng thai và khởi phát các yếu tô thuộc về gen bình thường sẵn có liên quan đến sự đa dạng xương ức của loài. Trên chuột cống, độc tính nhẹ trên chuột mẹ Page /of 12 Paine. ee ie oe _ LPD Title Linezolid LPD Date: June 10, 2015 Country: Viemnam Reference CDS: version 742 Reference CDS Date -24Jul 2008 6.2. 63. 64. 6.5. đã được ghi nhận ởnồng độ thấp hơn nồng độ ghi nhận trên lâm sàng. Độc tính nhẹ với thai nhỉ đã được ghỉ nhận biểu hiện qua sự giảm trọng lượng cơ thể, giảm xương hóa xương ức, giảm ty lệ sống sót sau sinh và làm chậm quá trình trưởng, thành ởmức độ nhẹ. Khi ghép cặp, các chuột con này cũng thấy biểu hiện tăng quá trình mat lam 16 có hồi phục kèm theo giảm khả năng thụ thai. Linezolid cũng không gây dị tật thai trên thỏ khi ding 2lần một ngày với tổng liều dùng qua đường uống lên đến 15 mg/kg/ngày (tương ứng với 0,06 lần tổng lượng thuốc phơi nhiễm trên lâm sàng. tính theo AUC). Độc tính trên mẹ (các đấu hiệu lâm sàng, giảm trọng lượng và giảm lượng thức ăn tiêu thụ) xuất hiện ởmức liều 5 đến 15 mg/kg/ngày, sự giảm trọng lượng thai xuất hiện ở liều 15 mg/kg/ngảy. Mức độ phơi nhiễm linezolid thấp do sự nhạy cảm của thỏ với kháng sinh. Linezolid và các chất chuyển hóa được bài tiết vào sữa mẹ ởchuột cống đang cho con bú và nòng độ trong sữa mẹ cao hơn so với nông độ thuốc trong huyết tương mẹ. Linezolid gây suy tủy có hồi phục trên chuột cống trưởng thành. chuột cống còn non và trên chó. Trên chuột cống dùng linezolid đường uống trong 6 tháng. thoái hóa nhẹ dây thần kinh hông không hồi phục đã được ghí nhận ờliều 80 mự/kg/ngày, thoái hóa nhẹ day thần kinh bông được quan sát thấy trên Ichuột cống đực ở mức liều này khi tiễn hành giải phẫu đánh giá sơ bộ sau 3tháng dùng thuốc. Đánh giá hình thái được thực hiện trên các mô tưởi máu được có định để làm tiêu bản mô bệnh học tìm bằng chứng về sự thoái hóa thần kinh thị giác. Thoái hóa thần kinh thị giác từ nhẹ đến trung bình được quan sat thấy trên 2 chuột cếng đực ding linezolid liều 80 mg/kg/ngày trong 6tháng nhưng mỗi quan hệ trực liên quan đến thuốc chưa rõ ràng vì hiện tượng quan sát được xuất hiện quá nhanh và mắt đối xứng. Thoái hóa thần kinh quan sát được bằng kính hiển vi tương tự sự thoái hóa tự phat than kinh thị giác một bên ởchuột lão hóa và có thể là biểu hiện của sự thay đôi sinh lý ởchuột. CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC HỌC Danh mục tá được f Tỉnh bột ngô. cellulose vi tỉnh thể, hydroxypropylcellulose, natri starch glycol agnesi, stearat, opadry white YS-1-18202-A, s4p carnauba, opacode red S-1-15118. Tương ky Không áp dụng. Hạn dùng 36 tháng kể tử ngày sản xuất. Thận trọng đặc biệt khi bảo quản Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Tính chất và dung lượng của bao bì đóng gói Hộp 3vi x L0 viên. Page 11of 12 Qo Jives LPD Title :Linezolid LPD Date: June 10. 2015 Country: Vietnam Reference CDS :version 742 Reference CDS Date :24 Jul 2008 Tiêu chuân: Nhà sản xuât Nhà sản xuất: Pfizer Pharmaceuti Km 1.9 Road 689, Vega Baja, Puerto Ri ®Nhãn hiệu đã đăng ký. LPD Date: June 10, 2015. Reference CDS Date: July 24, 2008. TUQ. CỤC TRƯỞNG P.TRƯỞNG PHÒNG Nguyen He uy Ht ung Page 12of12 ———

Ẩn